Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh về sức khỏe sinh sản » Vô sinh

Vô sinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Vô sinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Vô sinh. Phân loại Bệnh Vô sinh có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Vô sinh bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Vô sinh, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Vô sinh. Và những điều cần biết khác về Vô sinh. Tìm hiểu xem Bệnh Vô sinh có nguy hiểm không? Vô sinh có lây không? Vô sinh có di truyền không?

Vô sinh

Vô sinh là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Vô sinh

Vô sinh là bệnh gì?

Vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng không thể có thai sau 12 tháng có các hoạt động quan hệ tình dục thường xuyên và không sử dụng các biện pháp ngừa thai. Ở Việt Nam hiện nay, có 12 – 13 % tổng số cặp vợ chồng vô sinh, tương đương với khoảng một triệu cặp vợ chồng.

  • Vô sinh nguyên phát: Hai vợ chồng chưa bao giờ có thai, mặc dù đã sống cùng với nhau hơn một năm và không sử dụng biện pháp tránh thai nào.

  • Vô sinh thứ phát: Hai vợ chồng đã có con hoặc đã có thai trước đây, nhưng sau đó không thể có thai lại mặc dù đang sống với nhau hơn một năm và không sử dụng biện pháp tránh thai nào.

Vô sinh là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Vô sinh?

1. Do nam giới

  • Bất thường tinh dịch: vô tinh (do bất sản hoặc do tắc nghẽn), chất lượng tinh trùng giảm (tinh trùng yếu, ít, dị dạng).

  • Bất thường giải phẫu: tinh hoàn ẩn, lỗ tiểu đóng thấp hoặc đóng cao, giãn tĩnh mạch thừng tinh.

  • Rối loạn chức năng: rối loạn phóng tinh, rối loạn cương dương, giảm ham muốn,  chứng giao hợp đau.

  • Nguyên nhân khác: phẫu thuật niệu sinh dục, chấn thương tinh hoàn, triệt sản nam, viêm nhiễm tiết niệu sinh dục, nguyên nhân di truyền.

2. Do nữ giới

  • Bất thường phóng noãn: u tuyến yên, không phóng noãn.

  • Do vòi tử cung: các bệnh lý có thể làm vòi tử cung bị tổn thương như bệnh lây qua đường tình dục, viêm nhiễm đường sinh dục, tiền sử phẫu thuật vòi tử cung và vùng chậu, bất thường vòi tử cung bẩm sinh ,...

  • Nguyên nhân tại tử cung: U xơ tử cung, bất thường bẩm sinh (không có tử cung, tử cung có vách ngăn,...), viêm dính buồng tử cung.

  • Do cổ tử cung: chất nhầy kém, có kháng thể kháng tinh trùng, cổ tử cung tổn thương do can thiệp thủ thuật, cổ tử cung ngắn.

  • Nguyên nhân khác: tâm lý tình dục, các dị dạng bẩm sinh đường sinh dục dưới, chứng giao hợp đau,...

3. Vô sinh không rõ nguyên nhân

Khoảng 10% trường hợp vô sinh không thể tìm được nguyên nhân sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm cần thiết.

Nguyên nhân nào gây Bệnh Vô sinh?

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Vô sinh bằng cách nào?

1. Hỏi bệnh

Hỏi bệnh nhằm mục đích khai thác các thông tin sau:

  • Tuổi, nghề nghiệp.

  • Thời gian có con mong muốn.

  • Quá trình điều trị (nếu có).

  • Tiền sử sản khoa (mang thai, sẩy thai, sinh đủ tháng, nạo phá thai).

  • Khả năng và tần suất giao hợp, tình trạng xuất tinh.

  • Tiền sử bệnh lý.

  • Các thuốc đang sử dụng.

Về phía người vợ cần hỏi thêm:

  • Tuổi bắt đầu hành kinh, thời gian mỗi kỳ kinh, tính chất kinh nguyệt, lượng kinh nguyệt, có đau bụng kinh hay không.

  • Tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục và  điều trị

  • Tiền sử mắc các bệnh lý về phụ khoa, các phẫu thuật ở vùng tiểu khung.

2. Khám lâm sàng

Về phía người vợ, cần khám:

  • Quan sát về toàn thân: tầm vóc, lông, tóc, mức độ phát triển của vú, âm vật, môi lớn, môi nhỏ...

  • Khám phụ khoa gồm thăm âm đạo, quan sát qua mỏ vịt, kết hợp nắn bụng nhằm phát hiện các tổn thương về đường sinh dục và khối u phụ khoa. Tử cung có nhân xơ cũng có thể là nguyên nhân vô sinh.

Vô sinh Xét nghiệm và chẩn đoán

Khám phụ khoa bằng mỏ vịt

Về phía người chồng cần khám:

  • Quan sát về toàn thân: tầm vóc, lông, tóc, giọng nói.

  • Tiền sử viêm nhiễm sinh dục, lao tinh hoàn, quai bị. Đối với quai bị cần lưu ý tuổi mắc bệnh trước hay sau dậy thì, có viêm tinh hoàn kèm theo hay không. Ngoài ra cần hỏi về tình trạng phẫu thuật liên quan đến sinh dục (ví dụ như thoát vị bẹn, tinh hoàn lạc chỗ).

  • Kích thước dương vật và vị trí lỗ tiểu.

  • Biểu hiện viêm nhiễm.

  • Khám bìu, sự hiện diện, kích thước và mật độ tinh hoàn trong bìu, kiểm tra mào tinh, thừng tinh.

3. Cận lâm sàng

3.1. Ở người nữ

  • Xét nghiệm nội tiết: nội tiết sinh dục (progesteron, estrogen), nội tiết tố hướng sinh dục (FSH, LH), , nội tiết thai nghén (hCG)... Tiến hành các xét nghiệm nội tiết nhằm mục đích đánh giá chức năng vùng dưới đồi - tuyến yên và buồng trứng.

  • Thăm dò phóng noãn: Đo thân nhiệt cơ sở, sinh thiết nội mạc tử cung định ngày…

  • Thử nghiệm sau giao hợp: hút dịch từ cổ tử cung sau 2-10 giờ sau giao hợp. Thử nghiệm dương tính nếu tìm thấy  ít nhất 5 tinh trùng khoẻ trong một vi trường ở vật kính x40. 

  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm phụ khoa, siêu âm để theo dõi sự phát triển của  nang noãn, chụp phim tử cung và vòi tử cung, chụp X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính  tuyến yên.

Vô sinh Xét nghiệm và chẩn đoán

Siêu âm phụ khoa

  • Phẫu thuật nội soi: chẩn đoán các bất thường đường sinh dục, nội soi gỡ dính vòi trứng, buồng trứng, đốt điểm buồng trứng, bơm thông vòi trứng,...

  • Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ: mục đích để phát hiện các bất thường về di truyền.

3.2. Ở người nam

  • Xét nghiệm nội tiết: nội tiết sinh dục (testosteron), định lượng nội tiết tố hướng sinh dục (FSH, LH).

  • Xét nghiệm tinh dịch: nhằm đánh giá tinh dịch một cách khách quan về các thông số như mật độ, độ di động, hình thái, tỷ lệ sống,…

  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm để khảo sát bìu, thừng tinh, tinh hoàn, chụp đường dẫn tinh.

  • Sinh thiết mào tinh, thừng tinh, tinh hoàn để tìm tinh trùng trong trường hợp mẫu tinh dịch không có tinh trùng.

  • Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ: mục đích để phát hiện các bất thường về di truyền.

Biện pháp trị Vô sinh và phác đồ điều trị Bệnh Vô sinh là gì?

Nguyên tắc điều trị vô sinh là điều trị toàn diện và điều trị cả hai vợ chồng. Việc điều trị cụ thể tùy thuộc từng cá thể và các nguyên nhân khác nhau. 

1. Về phía người vợ

  • Nếu có bất thường phóng noãn: chỉ định các phác đồ khác nhau để kích thích buồng trứng nhằm tăng phát triển nang noãn, tăng trưởng thành và phóng noãn.

  • Tắc vòi tử cung: tiến hành phẫu thuật mở bụng hoặc phẫu thuật nội soi để mổ thông vòi tử cung.

  • Nếu có viêm nhiễm đường sinh dục cần điều trị trước khi thăm dò nguyên nhân gây vô sinh. Khoảng 5% bệnh nhân vô sinh có thai tự nhiên sau khi mới chỉ điều trị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung hoặc thay đổi môi trường âm đạo.

  • Các điều trị hỗ trợ khác rất cần thiết như chỉ định Bromocriptin trong trường hợp bệnh nhân vô kinh tiết sữa, chỉ định các chế phẩm tăng nhạy cảm với insulin (metformin) trong hội chứng buồng trứng đa nang...

  • Có thể chỉ định phẫu thuật nội soi gỡ dính, bóc u lạc nội mạc, đốt điểm buồng trứng đa nang, sửa chữa các dị dạng sinh dục...

2. Về phía người chồng

Bất thường tinh dịch đồ: chỉ định phương pháp can thiệp  tuỳ vào mức độ bất thường.

  • Nội tiết tố: có thể cải thiện chất lượng của tinh trùng trong trường hợp nguyên nhân do nội tiết, bất thường mức trung bình. Tuy nhiên quá trình điều trị thường kéo dài, tốn kém và không cải thiện nhiều.

  • Thụ tinh nhân tạo: trường hợp bất thường tinh trùng trung bình ưu tiên chỉ định bơm tinh trùng sau khi lọc rửa vào buồng tử cung. Đây là phương pháp dễ thực hiện, đơn giản, gần với sinh lý nhất và tỷ lệ có thai cộng dồn khá tốt.

  • Thụ tinh trong ống nghiệm: là một thành tựu trong điều trị vô sinh với khả năng can thiệp tối đa, đặc biệt với những người có tinh trùng yếu, ít và dị dạng nặng. Những trường hợp vô tinh nguyên nhân do tắc nghẽn, tinh trùng có thể được lấy từ tinh hoàn, mào tinh để tiêm vào trong trứng. Đây có thể cũng là chỉ định trong trường hợp vô sinh nguyên nhân do vòi trứng và không có khả năng phẫu thuật, suy buồng trứng hay vô sinh không rõ nguyên nhân.

Vô sinh Cách điều trị

Thụ tinh trong ống nghiệm là một phương pháp điều trị vô sinh

Bất thường chức năng tình dục: loại trừ các nguyên nhân thực thể ( bất thường mạch máu, thần kinh, đái tháo đường, u xơ tiền liệt tuyến...). Chỉ định sử dụng các liệu pháp tâm lý, chế phẩm kích thích tình dục sau khi đã loại trừ các bệnh lý thực thể và chỉ sử dụng hạn chế dưới sự theo dõi của bác sĩ.

Có thể chỉ định phẫu thuật để sửa chữa trong trường hợp lỗ tiểu đóng thấp, giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn lạc chỗ...

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 13/05/2023 22:47