Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh về sức khỏe sinh sản » Tiền sản giật

Biện pháp trị Tiền sản giật và phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì?

Các biện pháp chữa và phương pháp-phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì? Có mấy phác đồ điều trị Tiền sản giật? Bệnh Tiền sản giật chia thành các giai đoạn bệnh như thế nào? Có mấy giai đoạn Tiền sản giật? Triệu chứng-dấu hiệu và biểu hiện Tiền sản giật của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao? Cách trị Bệnh Tiền sản giật thì thực hiện can thiệp y tế vào giai đoạn nào của Bệnh Tiền sản giật là tốt nhất? Để trị Tiền sản giật thì nên uống thuốc gì? Để chữa Bệnh Tiền sản giật thì có phải phẫu thuật hay không?

Tiền sản giật

Biện pháp trị Tiền sản giật và phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì?

1. Điều trị tiền sản giật nhẹ

Bệnh nhân tiền sản giật nhẹ có thể theo dõi và điều trị ở tuyến cơ sở. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái. Có thể chỉ định thuốc an thần Diazepam 5mg. Theo dõi hằng tuần, nhập viện điều trị tích cực nếu tình trạng nặng lên. Nên chấm dứt thai kỳ nếu thai đã đủ tháng.

2. Điều trị tiền sản giật nặng

Bệnh nhân phải nhập viện, theo dõi và điều trị tích cực. Theo dõi huyết áp 4 lần mỗi ngày, theo dõi protein niệu và cân nặng hàng ngày. Xét nghiệm đếm tiểu cầu, HCT, đánh giá chức năng gan, thận, hội chứng HELLP, rối loạn đông chảy máu, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục.

2.1. Điều trị nội khoa

Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái, sử dụng thuốc an thần Diazepam đường tiêm hoặc uống.

Sử dụng Magnesium Sulfate:

  • Liều tấn công: Dung dịch Magnesium Sulfate 4g, pha loãng trong 20ml dung dịch Glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút. Ngay sau đó tiêm bắp sâu 10g Magnesium sulfate 50% (10ml), mỗi bên 5g hoà với 1ml Lidocain 2%.

  • Liều duy trì: Magnesium sulfate 15% truyền tĩnh mạch liều 1g trong một giờ hoặc tiêm bắp 4g mỗi 5 giờ.

Trong khi dùng Magnesium Sulfate cần bảo đảm:

  • Có phản xạ xương bánh chè.

  • Tần số thở ≥ 16 lần/phút.

  • Lượng nước tiểu ≥ 30ml/giờ hoặc ≥ 100ml/4 giờ

  • Có sẵn thuốc đối kháng (calci gluconat calci hoặc calci clorua).

Lưu ý: Không được dùng quá 24g/24giờ. Cần theo dõi nồng độ ion Magnesium mỗi 4-6 giờ/lần để điều chỉnh liều dùng.

Thuốc hạ huyết áp được chỉ định khi bệnh nhân có huyết áp cao (160/110mmHg): Hydralazin hoặc Dihydralazin là thuốc được lựa chọn đầu tiên. Thuốc có tác dụng làm giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng máu đến tim, thận và đến bánh nhau. Liều dùng: tiêm tĩnh mạch chậm Dihydralazin 5 - 10mg, nếu cần có thể lập lại liều 5mg, sau 10-20 phút. Tổng liều là 100mg/24giờ, có thể truyền tĩnh mạch chậm 10 mg trong 100ml Dextrose 5%.

Một số thuốc hạ huyết áp khác có thể sử dụng như:

  • Labetalol:  tiêm tĩnh mạch chậm, liều 10-20mg.

  • Nifedipin (thuốc ức chế kênh calci): có tác dụng tốt trong trường hợp cao huyết áp đột ngột.

  • Thuốc lợi tiểu: chỉ sử dụng khi bệnh nhân có thiểu niệu và đe dọa phù phổi cấp.

2.2. Điều trị sản khoa và ngoại khoa

Nếu tiền sản giật nặng không đáp ứng với điều trị thì chấm dứt thai kỳ với mọi tuổi thai. Cần ổn định tình trạng của bệnh nhân trong 24 - 48 giờ trước khi chủ động chấm dứt thai kỳ. Nên sinh thủ thuật nếu đủ điều kiện, hoặc mổ lấy thai khi cần nhanh chóng chấm dứt thai kỳ hoặc có chỉ định sản khoa.

Biện pháp trị Tiền sản giật và phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 13/03/2024 11:00