Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh về sức khỏe sinh sản » Tiền sản giật

Tiền sản giật là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Tiền sản giật là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Tiền sản giật. Phân loại Bệnh Tiền sản giật có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Tiền sản giật bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Tiền sản giật, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Tiền sản giật. Và những điều cần biết khác về Tiền sản giật. Tìm hiểu xem Bệnh Tiền sản giật có nguy hiểm không? Tiền sản giật có lây không? Tiền sản giật có di truyền không?

Tiền sản giật

Tiền sản giật là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Tiền sản giật

Tiền sản giật là bệnh gì?

Tiền sản giật là bệnh lý do thai nghén gây ra, với sự xuất hiện của các triệu chứng huyết áp cao, protein niệu, có thể có hoặc không kèm theo phù. Huyết áp cao là triệu chứng thường gặp nhất và là nguyên nhân gây ra các biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai. Tiền sản giật thường xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ.

Tiền sản giật là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Tiền sản giật?

1. Nguyên nhân

Hiện nay, nguyên nhân gây tiền sản giật vẫn chưa rõ ràng. Một số yếu tố sau có thể góp phần gây tiền sản giật:

  • Hiện tượng miễn dịch

  • Di truyền

  • Các yếu tố dinh dưỡng

  • Phản ứng, stress

  • Phản xạ do căng tử cung khi thai to, đa thai

  • Thiếu máu cục bộ tử cung

  • Mất cân bằng giữa thromboxan và prostacyclin: tăng sản xuất thromboxan A2, giảm sản xuất prostacyclin. Điều này làm tỷ lệ prostacyclin/thromboxan A2 giảm, gây co mạch và dẫn tới tăng huyết áp

2. Các yếu tố nguy cơ

  • Con so

  • Thai phụ trên 35 tuổi

  • Đa thai, đa ối

  • Chửa trứng

  • Thai nghén kèm các bệnh lý đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, cao huyết áp mãn tính

  • Có tiền sử tiền sản giật, sản giật.

Nguyên nhân nào gây Bệnh Tiền sản giật?

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Tiền sản giật là gì?

1. Cao huyết áp

Đây là triệu chứng cơ bản, thường gặp nhất, dùng để chẩn đoán xác định tiền sản giật. Cao huyết áp được xác định khi thai từ 20 tuần tuổi trở lên và giá trị huyết áp như sau :

  • Huyết áp tối đa ≥ 140mmHg hoặc

  • Huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg

Cần quan tâm đặc biệt các trường hợp có huyết áp tối đa tăng hơn 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với khi chưa có thai.

Tiền sản giật Triệu chứng

Cần đo huyết áp để xác định cao huyết áp

2. Phù

Đặc điểm của phù:

  • Phù toàn thân, khi nghỉ ngơi không giảm phù.

  • Phù trắng, mềm, có dấu ấn lõm.

  • Tăng cân nhanh, quá 0,5kg/tuần.

Bệnh nhân có thể phù nhiều, phù toàn thân, các chi to lên, mí mắt húp lại, mặt nặng, âm hộ sưng to. Bụng căng lên, hằn vết của ống nghe sau khi nghe tim thai. Có khi có phù phúc mạc, màng phổi, não. Có thể phù võng mạc gây nhức đầu, mờ mắt. Một số trường hợp chỉ phù có thể nhẹ, kín đáo.

3. Protein niệu

Protein niệu thường là triệu chứng xuất hiện sau cùng. Để xét nghiệm protein niệu chính xác cần phải lấy mẫu nước tiểu trong 24 giờ.

Protein niệu dương tính khi lượng protein trên 0,3g/l/24 giờ hoặc trên 0,5g/l/ với mẫu nước tiểu ngẫu nhiên.

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Tiền sản giật bằng cách nào?

1. Các xét nghiệm 

Bệnh nhân tiền sản giật cần làm các xét nghiệm:

  • Công thức máu, hematocrit, hemoglobin, tiểu cầu.

  • Đánh giá chức năng thận:  axit uric, ure, creatinin, protein niệu. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương thận, nước tiểu có thể có bạch cầu, hồng cầu, trụ niệu.

  • Chức năng gan: SGOT, SGPT.

  • Điện giải đồ và dự trữ kiềm.

  • Chức năng đông chảy máu toàn bộ.

  • CRP, protein máu.

  • Soi đáy mắt.

  • Đánh giá tình trạng thai nhi.

Tiền sản giật Xét nghiệm và chẩn đoán

Cần làm xét nghiệm công thức máu cho bệnh nhân

2. Chẩn đoán 

Chẩn đoán tiền sản giật dựa vào ba triệu chứng chính: cao huyết áp, phù, protein niệu.

2.1. Tiền sản giật nhẹ

  • Huyết áp tâm thu 140 đến <160 mmHg

  • Huyết áp tâm trương 90 đến <110 mmHg

  • Protein niệu từ 0,3g/l đến 1,0g/l

2.2. Tiền sản giật nặng

Khi có ít nhất một trong những dấu hiệu sau:

  • Huyết áp tối đa ≥ 160 mmHg và/hoặc tối thiểu ≥110mmHg

  • Protein niệu ≥ 3g/l

  • Rối loạn thị giác và tri giác

  • Đau đầu nhưng không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường

  • Đau vùng thượng vị hoặc phần tư trên của hạ sườn phải

  • Phù phổi hoặc xanh tím

  • Thiểu niệu: lượng nước tiểu <400ml/24 giờ

  • Giảm tiểu cầu: số lượng tiểu cầu <150.000/mm3

  • Tăng men gan

  • Thai chậm phát triển

Chẩn đoán phân biệt tiền sản giật với cao huyết áp mãn tính, các bệnh lý về thận, phù do tim, phù do suy dinh dưỡng.

Biện pháp trị Tiền sản giật và phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì?

1. Điều trị tiền sản giật nhẹ

Bệnh nhân tiền sản giật nhẹ có thể theo dõi và điều trị ở tuyến cơ sở. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái. Có thể chỉ định thuốc an thần Diazepam 5mg. Theo dõi hằng tuần, nhập viện điều trị tích cực nếu tình trạng nặng lên. Nên chấm dứt thai kỳ nếu thai đã đủ tháng.

2. Điều trị tiền sản giật nặng

Bệnh nhân phải nhập viện, theo dõi và điều trị tích cực. Theo dõi huyết áp 4 lần mỗi ngày, theo dõi protein niệu và cân nặng hàng ngày. Xét nghiệm đếm tiểu cầu, HCT, đánh giá chức năng gan, thận, hội chứng HELLP, rối loạn đông chảy máu, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục.

2.1. Điều trị nội khoa

Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái, sử dụng thuốc an thần Diazepam đường tiêm hoặc uống.

Sử dụng Magnesium Sulfate:

  • Liều tấn công: Dung dịch Magnesium Sulfate 4g, pha loãng trong 20ml dung dịch Glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút. Ngay sau đó tiêm bắp sâu 10g Magnesium sulfate 50% (10ml), mỗi bên 5g hoà với 1ml Lidocain 2%.

  • Liều duy trì: Magnesium sulfate 15% truyền tĩnh mạch liều 1g trong một giờ hoặc tiêm bắp 4g mỗi 5 giờ.

Trong khi dùng Magnesium Sulfate cần bảo đảm:

  • Có phản xạ xương bánh chè.

  • Tần số thở ≥ 16 lần/phút.

  • Lượng nước tiểu ≥ 30ml/giờ hoặc ≥ 100ml/4 giờ

  • Có sẵn thuốc đối kháng (calci gluconat calci hoặc calci clorua).

Lưu ý: Không được dùng quá 24g/24giờ. Cần theo dõi nồng độ ion Magnesium mỗi 4-6 giờ/lần để điều chỉnh liều dùng.

Thuốc hạ huyết áp được chỉ định khi bệnh nhân có huyết áp cao (160/110mmHg): Hydralazin hoặc Dihydralazin là thuốc được lựa chọn đầu tiên. Thuốc có tác dụng làm giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng máu đến tim, thận và đến bánh nhau. Liều dùng: tiêm tĩnh mạch chậm Dihydralazin 5 - 10mg, nếu cần có thể lập lại liều 5mg, sau 10-20 phút. Tổng liều là 100mg/24giờ, có thể truyền tĩnh mạch chậm 10 mg trong 100ml Dextrose 5%.

Một số thuốc hạ huyết áp khác có thể sử dụng như:

  • Labetalol:  tiêm tĩnh mạch chậm, liều 10-20mg.

  • Nifedipin (thuốc ức chế kênh calci): có tác dụng tốt trong trường hợp cao huyết áp đột ngột.

  • Thuốc lợi tiểu: chỉ sử dụng khi bệnh nhân có thiểu niệu và đe dọa phù phổi cấp.

2.2. Điều trị sản khoa và ngoại khoa

Nếu tiền sản giật nặng không đáp ứng với điều trị thì chấm dứt thai kỳ với mọi tuổi thai. Cần ổn định tình trạng của bệnh nhân trong 24 - 48 giờ trước khi chủ động chấm dứt thai kỳ. Nên sinh thủ thuật nếu đủ điều kiện, hoặc mổ lấy thai khi cần nhanh chóng chấm dứt thai kỳ hoặc có chỉ định sản khoa.

Biện pháp trị Tiền sản giật và phác đồ điều trị Bệnh Tiền sản giật là gì?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 24/08/2023 19:36