Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh về sức khỏe sinh sản » Đa ối

Đa ối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Đa ối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Đa ối. Phân loại Bệnh Đa ối có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Đa ối bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Đa ối, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Đa ối. Và những điều cần biết khác về Đa ối. Tìm hiểu xem Bệnh Đa ối có nguy hiểm không? Đa ối có lây không? Đa ối có di truyền không?

Đa ối

Đa ối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Đa ối

Đa ối là bệnh gì?

Đa ối là tình trạng nước ối nhiều vượt quá ngưỡng bình thường của thai kỳ. Nên nghi ngờ đa ối khi kích thước tử cung lớn hơn so với tuổi thai. Đa ối thường được chẩn đoán khi khám thai và siêu âm tiền sản định kỳ. Đa ối là bất thường sản khoa, nếu không được xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, phụ nữ mang thai cần lưu ý các dấu hiệu bất thường và khám thai định kỳ để theo dõi tình hình sức khỏe của mẹ và thai nhi.

Đa ối là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Đa ối?

Nguyên nhân gây đa ối là do nước ối được sản xuất quá mức hoặc do rối loạn tái hấp thu của nước ối. Có các nguyên nhân về mẹ, rau thai và thai nhi.

1.1. Nguyên nhân về phía mẹ 

  • Nguyên nhân thường gặp: đái tháo đường trước hoặc trong khi mang thai.

  • Kháng thể kháng Rh, bệnh tán huyết thứ phát do có kháng thể bất thường có thể gây phù thai nhi hoặc thiếu máu thai nhi trầm trọng. Điều này có liên quan đến đa ối.

  • Chứng loạn tăng trương lực cơ (khá hiếm gặp).

1.2. Nguyên nhân rau thai

  • U mạch máu của màng đệm có thể dẫn đến suy tim thai nhi và tình trạng đa ối. 

  • Các bệnh lý gây tổn thương bánh rau, viêm nội mạc tử cung.

1.3. Nguyên nhân do thai 

  • Bất thường hệ thống thần kinh trung ương (khuyết tật ống nơron thần kinh, vô sọ).

  • Khuyết tật về cấu trúc của hệ tiêu hoá (tắc ống thực quản, ống tiêu hoá). 

  • Bất thường nhiễm sắc thể.

  • Phù thai không do yếu tố miễn dịch: tiên lượng rất xấu và thường liên quan đến tình trạng đa ối.

Nguyên nhân nào gây Bệnh Đa ối?

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Đa ối là gì?

Lượng nước ối bình thường khoảng 300 - 800ml, từ 800 - 1500ml gọi là dư ối. Đa ối khi lượng nước ối vượt quá trên 2000ml (con số này ít có ý nghĩa vì trên thực tế không thể ước lượng chính xác lượng nước ối. Chẩn đoán được thực hiện bằng siêu âm, cho kết quả ước lượng gián tiếp về thể tích nước ối). 

Người ta thường sử dụng chỉ số nước ối (AFI - amniotic fluid index) qua siêu âm để xác định tình trạng đa ối. Gọi là đa ối khi chỉ số nước ối vượt trên 25cm (đo theo kỹ thuật của Phelan). 

Trên lâm sàng ta có thể gặp 2 hình thái, đó là đa ối cấp và đa ối mạn, đa ối cấp ít gặp hơn. 

1. Đa ối cấp

Đa ối cấp thường xảy ra vào tuần 16 đến 20 của thai kỳ. Đa ối cấp thường gây chuyển dạ trước tuần 28 của thai kỳ hoặc phải đình chỉ thai nghén vì các triệu chứng quá trầm trọng. Các triệu chứng chủ yếu gây ra do nước ối tăng nhanh làm tử cung to nhanh, chèn ép vào cơ hoành gây khó thở. Các triệu chứng gặp ở đa ối cấp: 

  • Bụng lớn nhanh, căng cứng

  • Tử cung căng cứng, ấn đau.

  • Không sờ được các phần thai nhi

  • Có thể thấy dấu hiệu cục đá nổi.

  • Tim thai khó nghe. 

  • Thăm khám âm đạo: đoạn dưới căng phồng, cổ tử cung hé mở, đầu ối căng,.

  • Phù và giãn tĩnh mạch, đặc biệt ở chi dưới, nguyên nhân do tĩnh mạch chủ dưới bị chèn ép. 

Đa ối Triệu chứng

Giãn tĩnh mạch chi dưới

  • Khó thở, có thể suy hô hấp.

2. Đa ối mạn

Đa ối mạn chiếm phần lớn các trường hợp đa ối và thường xảy ra vào ba tháng cuối thai kỳ. Bệnh tiến triển chậm nên người bệnh dễ thích nghi với các triệu chứng. Bệnh nhân đa ối mạn không khó thở nhiều và đau nhiều như đa ối cấp.

Sản phụ đến khám trong ba tháng cuối thai kỳ vì cảm thấy bụng căng, nặng bụng, tim đập nhanh, khó thở. Các triệu chứng của đa ối mạn thường tiến triển từ từ. Nước ối tăng dần làm tử cung căng to gây khó thở, mệt mỏi.

Tiến hành thăm khám thấy có dấu hiệu sóng vỗ, tử cung to hơn so với tuổi thai. Khó sờ nắn thấy các cực thai nhi và có dấu hiệu cục đá nổi. 

Cận lâm sàng:

  • Siêu âm: siêu âm có vai trò giúp chẩn đoán xác định, giúp phát hiện sớm các bất thường của thai nhi và phần phụ. Độ tin cậy của chẩn đoán phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm. Vì vậy, sản phụ nên thực hiện khám tại cơ sở y tế đáng tin cậy, với đội ngũ y bác sĩ được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm.

Đa ối Triệu chứng

Siêu âm thai giúp chẩn đoán xác định, phát hiện sớm các bất thường của thai nhi

  • Xét nghiệm nước ối: định lượng α Fetoprotein, acetylcholinesterase, làm nhiễm sắc thể phát hiện các khuyết tật ống thần kinh.

  • Các xét nghiệm khác để phát hiện các bệnh có thể có của mẹ như giang mai, nhiễm Toxoplasma, đái tháo đường, nhóm máu và sàng lọc kháng thể ...

Chẩn đoán phân biệt đa ối với chửa trứng, song tha, khối u buồng trứng, bí tiểu cấp.

Biện pháp trị Đa ối và phác đồ điều trị Bệnh Đa ối là gì?

1. Đa ối cấp 

Chọc ối giúp giảm những triệu chứng về hô hấp cho mẹ. Đây là biện pháp chỉ có tính chất tạm thời. Nếu thai nhi có bất thường nhiễm sắc thể hoặc các dị dạng cấu trúc, cần tư vấn về tiên lượng và một số giải pháp để lựa chọn, bao gồm cả chấm dứt thai nghén.

2. Đa ối mạn

Trong trường hợp bệnh nhẹ thì không cần can thiệp mà chỉ chờ đợi cho thai đủ tháng nếu không có các chỉ định sản khoa khác. Nếu bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, khó thở hoặc đi lại khó khăn thì cho bệnh nhân nhập viện.

  • Điều trị nội khoa: gần đây Indomethacin được sử dụng để điều trị đa ối. Tuy nhiên, nếu sử dụng kéo dài trên 48 -72 giờ hoặc sử dụng sau khi thai được 32 tuần, Indomethacin gây tình trạng đóng sớm ống động mạch. Đã có một số biển chứng khác của thai nhi và trẻ sơ sinh được biết có liên quan đến sử dụng Indomethacin. Bao gồm: tăng huyết áp mạch phổi, thiểu năng thận ở trẻ sơ sinh,  tăng tỷ lệ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Vì các lý do trên, Indomethacin thường ít được chỉ định trong điều trị đa ối và phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng.

  • Gây chuyển dạ: khi thai 35-39 tuần hoặc thai phụ khó thở, đi lại khó khăn.

  • Bấm ối khi sinh: Bấm ối chủ động làm tử cung giảm căng và giúp chuyển dạ tiến triển thuận lợi. Do có một lượng dịch lớn trong tử cung, nên khi lượng dịch này bị rút đột ngột sẽ làm giảm áp lực nhanh và diện tiếp xúc giữa buồng tử cung và rau thai. Điều này có thể dẫn tới rau bong non hoặc sa dây rốn. Vì vậy, cần phải thực hiện bấm ối thận trọng, để dịch ối chảy ra từ từ. Phải chuẩn bị sẵn sàng cuộc mổ lấy thai để đề phòng tai biến xảy ra khi thực hiện bấm ổi.

  • Trong chuyển dạ, cơn co tử cung thường yếu do tử cung bị cứng quá mức. Vì vậy có thể bấm ối sớm để giảm áp lực của buồng ối giúp cho bệnh nhân chuyển dạ nhanh hơn.

  • Khi tia ối cần chú ý cố định ngôi thai để phòng ngừa sa dây rốn. Nếu cần, có thể truyền oxytocin để hỗ trợ cơn co tử cung.

  • Tử cung quá căng dẫn tới nguy cơ chảy máu sau sinh do đờ tử cung. Vì vậy phải chỉ định thuốc co bóp tử cung ngay sau sinh.

3. Những lưu ý khác

  • Khám thai định kỳ. Khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như khó chịu, khó thở, bụng lớn đột ngột,... phải lập tức đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Đa ối Cách điều trị

Sản phụ nên khám thai định kỳ

  • Lưu ý chế độ dinh dưỡng phù hợp trong quá trình mang thai.

  • Không nên quá lo lắng: đa ối không phải là dấu hiệu của điều gì đó nghiêm trọng.

  • Dành thời gian nghỉ ngơi thư giãn nhiều hơn cho bản thân, cân nhắc việc bắt đầu nghỉ thai sản sớm để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Biến chứng của Bệnh Đa ối?

Các biến chứng có thể gặp khi đa ối sau:

  • Dọa sinh non và sinh non 

  • Vỡ ối sớm, đôi khi có rau bong non sau đó

  • Ngôi bất thường

  • Tổn thương về hô hấp của mẹ

  • Sa dây rốn

  • Đờ tử cung

  • Xuất huyết sau sinh

  • Tử vong thai nhi

Biến chứng của Bệnh Đa ối?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 27/08/2023 12:46