Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Ung thư » Ung thư vú

Biện pháp trị Ung thư vú và phác đồ điều trị Bệnh Ung thư vú là gì?

Các biện pháp chữa và phương pháp-phác đồ điều trị Bệnh Ung thư vú là gì? Có mấy phác đồ điều trị Ung thư vú? Bệnh Ung thư vú chia thành các giai đoạn bệnh như thế nào? Có mấy giai đoạn Ung thư vú? Triệu chứng-dấu hiệu và biểu hiện Ung thư vú của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao? Cách trị Bệnh Ung thư vú thì thực hiện can thiệp y tế vào giai đoạn nào của Bệnh Ung thư vú là tốt nhất? Để trị Ung thư vú thì nên uống thuốc gì? Để chữa Bệnh Ung thư vú thì có phải phẫu thuật hay không?

Ung thư vú

Biện pháp trị Ung thư vú và phác đồ điều trị Bệnh Ung thư vú là gì?

1. Điều trị phẫu thuật

  • Giai đoạn sớm (T1, T2<3cm, chưa có di căn): phẫu thuật bảo tồn lấy rộng khối u kèm nạo vét hạch.

  • Giai đoạn muộn: cắt toàn bộ tuyến vú triệt căn và nạo vét hạch.

  • Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng nếu bệnh nhân chưa mãn kinh.

2. Điều trị tia xạ

  • Điều trị tia xạ hậu phẫu là phương pháp điều trị đối với ung thư vú giai đoạn sớm. Điều trị tia xạ là nhằm mục đích phá hủy tế bào ung thư bằng cách ngăn chặn khả năng nhân lên của tế bào.

  • Tia xạ tiền phẫu đối với ung thư vú giai đoạn 3.

  • Tia xạ cắt bỏ buồng trứng nếu bệnh nhân chưa mãn kinh.

  • Bệnh nhân điều trị tia xạ có thể buồn nôn, nôn hoặc cảm thấy mệt mỏi, do hiệu ứng phóng xạ sinh học.

3. Điều trị hoá chất

Hoá trị liệu có tác dụng tiêu diệt các tế bào còn sót lại sau phẫu thuật hoặc tiêu diệt các vi di căn tiềm tàng. Điều trị triệu chứng trong trường hợp giai đoạn cuối.

Những tác dụng phụ của hoá chất bao gồm: rụng tóc, đỏ da, buồn nôn và nôn, chán ăn và mệt mỏi toàn thân....

  • Một số phác đồ hóa chất được chỉ định • AT: Adriamycin (Doxorubicin) và Docetaxel(Taxotere). • AC ± T : Adriamycin và Cyclophosphamide(Cytoxan), có hoặc không có Paclitaxel (Taxol) hoặc Taxotere . • CMF: Cyclophosphamide , Methotrexate và Fluorouracil • FAC: Fluorouracil, Adriamycin (Doxorubicin) , và Cytoxan • CAF: Cytoxan, Adriamycin và Fluorouracil • TAC: Taxotere , Adriamycin và Cyclophosphamide

4. Điều trị nội tiết

Điều trị nội tiết được cho là có hiệu quả trong điều trị ung thư vú vì mô ung thư vú còn giữ lại được đặc tính nhạy cảm với nội tiết của các mô vú bình thường. Chỉ điều trị khi xét nghiệm thụ thể nội tiết dương tính (ER/PR).

Đối với bệnh nhân chưa mãn kinh

  • Điều trị thuốc kháng estrogen: Tamoxifen 20mg/ngày trong 5 năm.Tamoxifen có tác dụng ức chế estrogen gắn vào thụ thể.

  • Điều trị phối hợp thuốc đồng vận LH – RH nếu bệnh nhân vẫn còn kinh sau điều trị hóa chất và bệnh nhân trẻ tuổi.

Bệnh nhân đã mãn kinh: chỉ định thuốc ức chế men acromatase. Đây là thuốc tác dụng ngăn cản cơ thể tổng hợp Estrogen. Thường dùng anastrozole (Arimidex), letrozole (Femara). - Tuy nhiên có khoảng 10% trường hợp ung thư vú di căn mặc dù có receptor estrogen (-) âm tính nhưng vẫn được điều trị thành công bởi liệu pháp nội tiết.

5. Điều trị đích

Là phương pháp dùng thuốc hoặc các chất để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách tác động vào các phân tử đặc hiệu (phân tử đích) cần thiết cho quá trình sinh ung thư và phát triển khối u.

Ưu điểm của điều trị đích là tìm tế bào ung thư mà tiêu diệt trong khi đó tế bào lành rất ít bị ảnh hưởng, hiệu quả của phương pháp này lại rất cao.

Một số thuốc thường dùng là: 

  • Trastuzumab (Herceptine) nếu bệnh nhân có HER2/neu(+). 

  • Bevacizumab (Avastine) chỉ định cho bệnh nhân có VEGF (+). 

  • Dùng kết hợp với các loại thuốc hóa chất khác.

Biện pháp trị Ung thư vú và phác đồ điều trị Bệnh Ung thư vú là gì?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 11/03/2024 02:43