Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Ung thư » Ung thư gan

Ung thư gan là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Ung thư gan là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Ung thư gan. Phân loại Bệnh Ung thư gan có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Ung thư gan bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Ung thư gan, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Ung thư gan. Và những điều cần biết khác về Ung thư gan. Tìm hiểu xem Bệnh Ung thư gan có nguy hiểm không? Ung thư gan có lây không? Ung thư gan có di truyền không?

Ung thư gan

Ung thư gan là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Ung thư gan

Ung thư gan là bệnh gì?

Ung thư gan là một bệnh lý ác tính của gan do sự tăng sinh ồ ạt các tế bào gan gây hoại tử và chèn ép trong gan.

Ung thư gan Là gì

Ung thư gan làm tăng sinh ồ ạt các tế bào gan gây hoại tử và chèn ép trong gan.

Ung thư gan là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Ung thư gan?

  • Viêm gan virus B mạn tính.

  • Viêm gan virus C mạn tính.

  • Xơ gan.

  • Các yếu tố nguy cơ ít phổ biến khác bao gồm: rượu, độc tố Aflatoxin, độc chất Dioxin (chất độc màu da cam).

  • Các yếu tố di truyền: thường gặp là tình trạng rối loạn chuyển hóa sắc tố sắt, đồng.

Nguyên nhân nào gây Bệnh Ung thư gan?

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Ung thư gan là gì?

1. Thời kỳ khởi phát

Một số triệu chứng gợi ý như gầy sút cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân.

Bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn.

Tức nặng hoặc đau âm ỉ hạ sườn phải.

Có thể sốt nhẹ. Đau khớp xương nhưng không sưng.

2. Thời kỳ toàn phát

  • Gầy sút cân nhanh: 4 - 5kg/ tháng. Mệt mỏi nhiều, không lao động được, tăng lên sau khi ăn. Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, trướng hơi; buồn nôn và nôn; đi ngoài nhiều lần (3 - 4 lần/ ngày) phân nát hoặc sền sệt, có thể lẫn nhầy.  Đau tức hạ sườn phải: thường xuyên, liên tục; có thể có cơn đau quặn gan. Các thuốc giảm đau, giảm co thắt thông thường (nospa; papaverin) không có kết quả.

Ung thư gan Triệu chứng

BN ung thư gan có cơm đau tức hạ sườn phải thường xuyên, liên tục

  • Tùy theo ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát trên gan lành hay gan xơ mà ngoài triệu chứng thay đổi hình thái gan còn có thêm các triệu chứng khác. Gan to nhiều, không đều, cứng như đá, sờ trên mặt gan thấy có nhiều cục lổn nhổn to nhỏ khác nhau, ấn rất đau, có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu hay liên tục.

Triệu chứng xơ gan:

  • Hội chứng suy tế bào gan: phù, vàng da - niêm mạc, sao mạch, lòng bàn tay son, xuất huyết dưới da và niêm mạc.

  • Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to, giãn tĩnh mạch thực quản…

Các triệu chứng của di căn: một số trường hợp di căn vào hạch mạc treo, lên phổi, màng phổi …

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Ung thư gan là gì?

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Ung thư gan bằng cách nào?

1.  Định lượng AFP huyết thanh

AFP (alpha feto protein): khi AFP > 100 ng/ml thì mới được coi là chắc chắn ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát. AFP càng cao thì độ đặc hiệu càng lớn.

2 . Các phương pháp chẩn đoán mô bệnh học và tế bào học

  • Chẩn đoán tế bào học: xác định được mức độ biệt hóa để chẩn đoán độ ác tính.

  • Chẩn đoán mô bệnh học: xác định cấu trúc và phân loại thể ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát.

3. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh ung thư gan

  • Siêu âm: Hình ảnh siêu âm của khối ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát có thể là khối giảm âm, tăng âm hoặc khối hỗn hợp âm

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI): có thể phát hiện được các khối u có kích thước nhỏ, xác định được giai đoạn của ung thư.

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Ung thư gan bằng cách nào?

Biện pháp trị Ung thư gan và phác đồ điều trị Bệnh Ung thư gan là gì?

1 . Phẫu thuật

Có ba phương pháp phẫu thuật chủ yếu: cắt gan, thắt động mạch gan và ghép gan.

  • Cắt gan: Chỉ định: khối u có kích thước < 5cm, chưa có di căn và chức năng gan còn tốt. Sử dụng phương pháp cắt gan không có kế hoạch (không tính toán đến giải phẫu của gan) và cắt gan có kế hoạch (phương pháp Tôn Thất Tùng).

  • Thắt động mạch gan: Chỉ định: những trường hợp chảy máu do vỡ nhân ung thư hoặc không còn khả năng cắt gan. Sử dụng phương pháp: thắt động mạch gan chung hoặc động mạch gan riêng.

  • Ghép gan: Chỉ định: khối u có kích thước < 5cm và chỉ có không quá 3 khối u, chưa có xâm lấn mạch máu. Tuy nhiên phương pháp còn nhiều hạn chế như chất lượng và số lượng nguồn gan ghép còn rất hạn chế.

2. Điều trị tại chỗ ung thư gan

2.1. Tiêm cồn tuyệt đối (Percutaneous ethanol injection - PEI) qua da

Đối với ung thư giai đoạn sớm (Barcelona A) có một khối u hoặc không quá ba khối u với kích thước ≤ 3cm, và có bệnh lý kèm theo, không thích hợp với chỉ định phẫu thuật. Chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân có cổ chướng nhiều, giảm tiểu cầu nặng hoặc rối loạn đông máu.

Biến chứng:

  • Biến chứng nhẹ: sốt (1-3 ngày đầu sau tiêm cồn do hoại tử khối u), đau (đáp ứng tốt với các thuốc giảm đau như acetaminophen hoặc opiate dạng uống).

  • Biến chứng nặng: chảy máu ổ bụng, abces gan, suy gan, huyết khối tĩnh mạch cửa, nhồi máu gan. Tỷ lệ các biến chứng nặng tăng theo lượng cồn sử dụng.

2.2. Tiêm acid acetic qua da (Percutaneous acid acetic injection - PAAI)

Công thức tính lượng acid acetic tiêm vào là: V (ml) = 4/3 x 3,14 x (r + 0,5)3 x ⅓

Trong đó: V là thể tích cồn tiêm vào, r là bán kính khối u (tính theo cm) và thêm 0,5cm để đảm bảo vùng rìa ngoại vi khối u có thể hoại tử hoàn toàn.

2.3. Đốt nhiệt khối u gan bằng sóng cao tần (Radiofrequency ablation RFA)

Chỉ định: ung thư giai đoạn sớm (Barcelona A) có một khối u không quá 5cm hoặc có không quá 3 khối u, kích thước mỗi khối không quá 3 cm, người bệnh ChildPugh A hoặc B, không thích hợp với chỉ định phẫu thuật.

Chống chỉ định:

  • Chống chỉ định tuyệt đối: ung thư gan có di căn ngoài gan, khối u xâm lấn đường mật chính, đang nhiễm trùng, thay đổi trạng thái về tinh thần, thời gian sống thêm ước tính dưới 6 tháng.

  • Chống chỉ định tương đối: khối u > 5cm ở bệnh nhân xơ gan nặng, có trên 4 tổn thương, có bệnh lý nội khoa nặng (tim mạch, hô hấp), rối loạn đông máu nặng.

Biến chứng: sốt, đau, di căn theo đầu kim, vỡ khối u, rò mật, huyết khối tĩnh mạch cửa, nhồi máu gan…

3. Nút mạch hoá chất (TACE)

Chỉ định: ung thư giai đoạn trung bình (Barcelona B), có nhiều khối ung thư nhưng chức năng gan và toàn trạng bệnh nhân vẫn đảm bảo (Child-Pugh A-B, PTS 0).

Chống chỉ định: ung thư gan đã có di căn ngoài gan, huyết khối tĩnh mạch cửa, khối ung thư có shunt động mạch lớn, bệnh nhân có hội chứng não gan, chức năng thận kém, có chống chỉ định với chụp mạch, phụ nữ có thai.

Biến chứng: hội chứng sau nút mạch (sốt, đau vùng hạ sườn phải, buồn nôn và nôn), viêm túi mật cấp, hoại tử đường mật, viêm tuỵ cấp, loét dạ dày.

4. Điều trị đích (Sorafenib)

Chỉ định: ung thư giai đoạn muộn (Barcelona C) khối u xâm lấn tĩnh mạch cửa, có hạch vùng, di căn xa, PTS 1-2.

Liều lượng: Sorafenib (Nexava) 200 mg - 400 mg x 2 lần/ ngày.

Tác dụng phụ: tăng huyết áp, protein niệu, ban da, hội chứng tay chân (đỏ và đau gan bàn tay, bàn chân).

5. Hoá trị liệu

Sử dụng hoá chất trong điều trị ung thư gan nguyên phát được chỉ định cho những bệnh nhân đã có di căn, hoặc điều trị hỗ trợ sau khi đã cắt bỏ khối u, gây tắc mạch.

Có thể sử dụng hoá chất tại chỗ hoặc toàn thân, đơn độc hoặc phối hợp. Hoá trị liệu có thể làm cho khối u nhỏ lại ở 50-70% số bệnh nhân và thời gian sống thêm 12 tháng đối với bệnh nhân có khối u đã di căn.

Thuốc thường được sử dụng là: 5FU, Cisplatin, Leucovorin.

6. Điều trị triệu chứng ung thư gan

Giảm đau: điều trị giảm đau theo khuyến cáo của WHO.

  • Bậc 1: đau nhẹ. Dùng thuốc giảm đau không opioid: paracetamol 500 mg 6 giờ/ lần; Ibuprofen 400 - 800 mg 6 - 8 giờ/ lần.

  • Bậc 2: đau trung bình. Các opioid yếu: Codein 30 - 60mg 3 - 4 giờ/ lần.

  • Bậc 3: đau nặng. Dùng opioid mạnh như morphin. Liều bắt đầu 5mg uống, sau đó tăng đến 10 mg dùng 4 giờ/ lần. Có thể dùng đường tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.

Chế độ dinh dưỡng: nếu bệnh nhân không ăn được phải truyền dịch thay thế.

Điều trị cổ chướng (nếu có).

Biện pháp trị Ung thư gan và phác đồ điều trị Bệnh Ung thư gan là gì?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 11/03/2024 12:55