Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Truyền nhiễm » Lậu

Lậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Lậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Lậu. Phân loại Bệnh Lậu có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Lậu bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Lậu, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Lậu. Và những điều cần biết khác về Lậu. Tìm hiểu xem Bệnh Lậu có nguy hiểm không? Lậu có lây không? Lậu có di truyền không?

Lậu

Lậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Lậu

Lậu là bệnh gì?

Lậu là bệnh thường gặp lây truyền qua đường tình dục. Bệnh thường gặp ở những người trẻ tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn. Triệu chứng của bệnh chủ yếu ở bộ phận sinh dục, có thể ở một số vị trí khác như hậu môn, họng. Bệnh lậu ở nam giới thường có triệu chứng, ở nữ giới thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng.

Lậu là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Lậu?

1. Tác nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh lậu là song cầu khuẩn lậu, được Neisser tìm ra năm 1879, có tên khoa học là Neisseria gonorrhoeae, có đặc điểm:

  • Hình hạt cà phê.

  • Xếp thành từng cặp.

  • Bắt màu Gram (-).

  • Kích thước: dài 1,6Pm, rộng 0,8Pm.

  • Khoảng cách giữa hai vi khuẩn lậu là 0,1Pm.

  • Phát triển nhanh khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu. Hiện nay, song cầu khuẩn lậu thường được nuôi cấy trên môi trường Thayer-Martin.

  • Sức đề kháng yếu: sau khi ra khỏi cơ thể chỉ tồn tại trong một vài giờ.

Lậu Nguyên nhân

Hình ảnh vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae

2. Đường lây truyền

Phần lớn các trường hợp mắc bệnh là do quan hệ tình dục với người bị lậu. Một số ít trường hợp có thể mắc bệnh do sử dụng chung khăn, chậu hoặc qua quần áo nhiễm song cầu khuẩn lậu. Mẹ mắc bệnh lậu, nếu không được điều trị kịp thời có thể lây nhiễm cho con khi sinh, gây ra viêm kết mạc mắt do lậu cho trẻ sơ sinh.

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Lậu là gì?

1.  Bệnh lậu ở nam giới

1.1. Lậu cấp tính

Thời gian ủ bệnh trung bình 3-5 ngày, nhanh nhất là 1 ngày, chậm nhất là 2 tuần. Trong thời gian này, bệnh nhân không có triệu chứng tuy nhiên vẫn có khả năng lây cho người khác.  Triệu chứng lâm sàng:

  • Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm theo đái rắt là biểu hiện sớm nhất.

  • Đi tiểu ra mủ hoặc mủ có thể tự chảy ra.

  • Đái buốt, đái rắt.

  • Quy đầu, miệng sáo viêm đỏ, có mủ chảy ra tự nhiên hoặc khi vuốt dọc từ gốc dương vật.

  • Toàn thân: có thể sốt, mệt mỏi.

1.2. Lậu mạn tính

Thường do lậu cấp tính không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Triệu chứng lâm sàng thường khó nhận biết khiến cho người bệnh không biết mình bị bệnh. Các triệu chứng của lậu mạn tính:

  • Vào buổi sáng có giọt mủ khi chưa đi tiểu, được gọi là "giọt mủ ban mai".

  • Đái buốt không rõ ràng. Bệnh nhân có cảm giác dấm dứt,  nóng rát dọc niệu đạo.

  • Đái rắt do viêm niệu đạo sau.

  • Có thể có một số biến chứng như: viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm túi tinh, viêm tuyến tiền liệt.

2. Bệnh lậu ở nữ giới

2.1. Lậu cấp tính

Thời kỳ ủ bệnh ở nữ giới thường kéo dài hơn ở nam giới, trung bình 5-7 ngày. Triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng,  âm thầm. Thăm khám bộ phận sinh dục thấy có mủ ở âm hộ, lỗ niệu đạo viêm đỏ và có thể có mủ, các lỗ tuyến Bartholin, Skene đỏ. Cổ tử cung viêm, có mủ nhầy màu vàng xanh hoặc vàng.

2.2. Lậu mạn tính

Phụ nữ mắc lậu mạn tính có triệu chứng nghèo nàn. Bệnh nhân có thể ra "khí hư" giống như bất kỳ viêm nhiễm nào ở bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng như: áp xe phần phụ, viêm niêm mạc tử cung, viêm tắc vòi trứng, viêm vùng hố chậu có thể gây chửa ngoài tử cung, vô sinh.

3. Lậu ở một số vị trí khác

  • Lậu hầu họng: do quan hệ tình dục bằng miệng. Triệu chứng lâm sàng có đau, ngứa họng. Khám thấy họng đỏ, viêm họng cấp hoặc mạn, có mủ.

  • Lậu hậu môn, trực tràng ở nam giới do quan hệ tình dục đường hậu môn. Ở nữ giới có thể do quan hệ tình dục đường hậu môn hoặc do mủ chảy từ âm hộ xuống hậu môn. Triệu chứng lâm sàng: mót rặn, buồn đại tiện liên tục, ban đầu có phân sau đó chỉ có chất nhầy, có thể lẫn máu.

  • Lậu mắt ở trẻ sơ sinh, xuất hiện sau khi đẻ 1-3 ngày. Có thể bị một hoặc hai mắt. Mắt sưng nề không mở được, có mủ chảy ra từ mắt. Kết mạc và giác mạc viêm đỏ, có thể loét, nếu không điều trị kịp thời có thể gây mù vĩnh viễn. Lậu mắt ở người lớn nguyên nhân do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với bệnh nhân lậu hoặc do chính người bệnh gây ra khi đi tiểu mủ dính vào tay rồi dụi lên mắt. Biểu hiện: mắt sưng nề, có mủ, viêm kết mạc, giác mạc.

4. Xét nghiệm

  • Nhuộm Gram thấy song cầu bắt màu Gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân trung tính.

  • Nuôi cấy trên môi trường Thayer- Martin, làm kháng sinh đồ.

  • PCR (Polymerase Chain Reaction): là kỹ thuật mới, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

  • Cần làm các xét nghiệm khác để phát hiện các bệnh phối hợp như nhiễm trùng roi, Mycoplasma, Chlamydia, giang mai, HIV.

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Lậu là gì?

Biện pháp trị Lậu và phác đồ điều trị Bệnh Lậu là gì?

1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị sớm

  • Điều trị đúng phác đồ

  • Điều trị cả bạn tình

  • Tuân thủ điều trị: không quan hệ tình dục, tránh thức khuya, không làm việc nặng, không dùng rượu bia và chất kích thích, trong thời gian điều trị không làm thủ thuật tiết niệu.

  • Điều trị đồng thời Chlamydia

2. Điều trị cụ thể

2.1. Lậu cấp 

  • Cefixim uống 400mg liều duy nhất, hoặc

  • Ceftriaxon 250mg tiêm liều duy nhất, hoặc

  • Spectinomycin 2g tiêm bắp liều duy nhất.

Chỉ định điều trị đồng thời Chlamydia bằng các thuốc:

  • Azithromycin 1g liều duy nhất, hoặc:

  • Doxycyclin liều 100mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc:

  • Tetracyclin liều 500mg x 4 lần/ngày trong  7 ngày, hoặc:

  • Erythromycin liều 500mg x 4 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc:

  • Clarithromycin liều 250mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Chống chỉ định doxycyclin và tetracyclin cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 7 tuổi. Điều trị cho bạn tình giống như điều trị cho bệnh nhân.

Lậu Cách điều trị

Chống chỉ định doxycyclin và tetracyclin cho phụ nữ mang thai và cho con bú

2.2. Lậu mạn 

  • Có biến chứng đường sinh dục, tiết niệu: ceftriaxon 1g/ngày trong 5-7 ngày. Phối hợp điều trị Chlamydia như trên.

  • Có biến chứng viêm màng não, nhiễm lậu toàn thân: cần cho bệnh nhân điều trị nội trú. Ceftriaxon 1-2 g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch trong 10-14 ngày. Phối hợp điều trị Chlamydia như trên.

  • Lậu mắt trẻ sơ sinh: ceftriaxon tiêm bắp liều duy nhất 50mg/kg, liều tối đa không vượt quá 125mg. Rửa mắt bằng nước muối sinh lý. Điều trị lậu cho bố mẹ. Phòng ngừa lậu mắt cho trẻ sơ sinh: ngay sau khi đẻ, rửa sạch mắt cho trẻ, dùng dung dịch nitrat bạc 1% để nhỏ mắt.

Biện pháp phòng ngừa Bệnh Lậu như thế nào?

  • Giáo dục cho cộng đồng về nguyên nhân, đường lây truyền, các biến chứng và cách phòng tránh bệnh.

  • Tập huấn chuyên môn cho bác sĩ để khống chế tối đa lậu mắt ở trẻ sơ sinh.

  • Hướng dẫn quan hệ tình dục an toàn: chung thủy một vợ, một chồng. Sử dụng bao cao su đúng cách, thường xuyên khi quan hệ tình dục. 

Lậu Phòng ngừa

Quan hệ tình dục an toàn là biện pháp phòng bệnh

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 08/03/2024 09:11