Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Tim mạch » Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là gì?

Dấu hiệu bất thường, biểu hiện và những triệu chứng của Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là gì? Cách phân biệt được chính xác biểu hiện của người bị Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn với các bệnh lý khác có dấu hiệu bệnh tương tự. Dấu hiệu sớm của Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn theo từng giai đoạn bệnh khác nhau như thế nào? Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chia thành các giai đoạn bệnh nào? Hiện tượng bất thường, triệu chứng-dấu hiệu nhận biết và các biểu hiện Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao?

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là gì?

  • Sốt kéo dài, thường bắt đầu bằng một tình trạng sốt "không rõ nguyên nhân" ở bệnh nhân có bệnh tim. Thông thường nhất là kiểu sốt vừa, nhưng sốt có tính chất dao động, kéo dài một cách dai dẳng. Có khi người bệnh sốt cao, rét run, đổ mồ hôi nhiều. Bên cạnh sốt, người bệnh thường kém ăn, xanh xao, nhức đầu, cơ thể suy nhược. Cũng có khi bị đau cơ, đau khớp.

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Triệu chứng

Sốt kéo dài là triệu chứng gặp ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • Đốm xuất huyết dưới da và niêm mạc: thường tập trung ở mặt trước trên của thân, nhất là vùng thượng đòn, niêm mạc miệng, kết mạc, tiến triển từng đợt, mỗi đợt trong vài ngày.

  • Nốt Roth: soi đáy mắt thấy dạng xuất huyết nhỏ thể hiện bằng những vết trắng nhạt.

  • Ngón tay dùi trống, móng tay khum: thường xuất hiện muộn, có giá trị gợi ý chẩn đoán.

  • Chín mé giả: nốt ở mép đầu ngón tay, màu đỏ tím ở giữa có một chấm trắng, đau nhiều, tồn tại trong một vài ngày rồi tự mất đi.

  • Dấu hiệu Janeway: những nốt xuất huyết nhỏ ở gan bàn chân, lòng bàn tay.

  • Lách to: Thường lách không to nhiều, chỉ vượt quá bờ sườn khoảng 2-4 cm, thậm chí mấp mé bờ sườn, nhưng chạm vào bệnh nhân thấy đau.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 11/03/2024 00:15