Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Tiêu hóa » Sa sinh dục

Sa sinh dục là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Sa sinh dục là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Sa sinh dục. Phân loại Bệnh Sa sinh dục có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Sa sinh dục bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Sa sinh dục, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Sa sinh dục. Và những điều cần biết khác về Sa sinh dục. Tìm hiểu xem Bệnh Sa sinh dục có nguy hiểm không? Sa sinh dục có lây không? Sa sinh dục có di truyền không?

Sa sinh dục

Sa sinh dục là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Sa sinh dục

Sa sinh dục là bệnh gì?

Sa sinh dục là tình trạng tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ hoặc sa xuống thấp trong âm đạo, thường đi kèm sa thành trước âm đạo và bàng quang, sa thành sau âm đạo và trực tràng. Sa sinh dục là bệnh thường gặp ở những người làm việc nặng, sinh đẻ không an toàn, sinh đẻ nhiều lứa tuổi từ 40-50 tuổi trở lên. Người chưa sinh đẻ lần nào cũng có thể bị sa sinh dục nhưng ít gặp và chỉ sa cổ tử cung đơn thuần. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng gây nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và lao động.

Sa sinh dục là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Sa sinh dục?

1. Cơ chế bệnh sinh

1.1. Do sự thay đổi tư thế tử cung

Bình thường, tư thế của tử cung là đổ trước, gập trước. Cổ tử cung gập với thân tử cung góc 120°, gập với trục âm đạo góc 90°. Các trường hợp tử cung trung gian hoặc tử cung đổ sau là yếu tố làm dễ sa sinh dục.

Sa sinh dục Nguyên nhân

Tử cung đổ sau

1.2. Do tổ chức cơ

Cơ nâng hậu môn và cơ hoành chậu là những tổ chức quan trọng nhất để giữ cho tử cung không bị sa. Các trường hợp màng cơ giãn mỏng, rách cơ vòng hậu môn, nhân trung tâm của tầng sinh môn bị phá huỷ sẽ dẫn đến sa thành âm đạo, sa tử cung.

1.3. Do tổ chức liên kết và dây chằng

Các trường hợp giãn các dây chằng tử cung cùng, dây chằng rộng, dây chằng tròn đều gây sa sinh dục. Tổ chức liên kết trên cơ nâng hậu môn và dưới phúc mạc kết hợp thành các vách ràng buộc các tạng với thành chậu và đáy chậu. Khi các tổ chức liên kết này bị lỏng lẻo hoặc tổn thương cũng góp phần gây ra sa sinh dục.

2. Nguyên nhân

  • Chửa đẻ: đẻ dày, đẻ nhiều, rách tầng sinh môn không khâu, đẻ không an toàn, không đúng kỹ thuật.

  • Lao động quá nặng: lao động quá sớm hay quá nặng sau khi sinh làm tăng áp lực ổ bụng khi các tổ chức còn yếu và chưa trở lại bình thường.

  • Rối loạn dinh dưỡng: thường gặp ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng, bị bệnh mãn tính,  lớn tuổi.

  • Ngoài ra còn có thể do cơ địa bẩm sinh ở những người chưa sinh đẻ lần nào, hoặc có sự thay đổi về chức năng và giải phẫu của cơ quan sinh dục.

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Sa sinh dục là gì?

Các triệu chứng của bệnh nhân tùy thuộc thời gian sa mới hay đã lâu, mức độ sa nhiều hay ít, sa đơn thuần hay có tổn thương phối hợp, gồm có:

  • Khối sa lồi ở tầng sinh môn, vùng âm hộ.

  • Tức nặng bụng dưới, cảm giác khó chịu, vướng víu vùng âm hộ, tầng sinh môn, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và  lao động của bệnh nhân.

Sa sinh dục Triệu chứng

Tức nặng bụng dưới

  • Rối loạn tiểu tiện (do niệu đạo và bàng quang bị sa): đái buốt, đái khó, són đái, bí đái, đái ra máu.

  • Rối loạn đại tiện (do trực tràng bị sa): táo bón,  đại tiện khó, bệnh nhân hay có cảm giác tức nặng vùng hậu môn, mót rặn.

  • Chảy dịch, máu từ cổ tử cung nguyên nhân do cổ tử cung bị cọ xát, viêm nhiễm.

  • Người trẻ tuổi bị sa sinh dục có thai dễ đẻ non hoặc bị sảy thai.

Sa sinh dục là bệnh tiến triển chậm, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời thì sa ngày càng nhiều hơn. Mức độ sa nhanh hay chậm tùy thuộc vào mức độ lao động nặng hay nhẹ và  tuổi tác của bệnh nhân. 

Biện pháp trị Sa sinh dục và phác đồ điều trị Bệnh Sa sinh dục là gì?

1. Điều trị nội khoa

Chỉ định điều trị nội khoa cho những bệnh nhân già yếu, không có điều kiện phẫu thuật, mắc các bệnh mãn tính, có thể dùng các thuốc đông y nhưng không đem lại kết quả mong muốn.

Có thể áp dụng:

  • Phục hồi chức năng: hướng dẫn bệnh nhân tập các bài tập co cơ để phục hồi chức năng của các cơ nâng vùng đáy chậu. Phương pháp này có thể làm lùi lại thời gian phẫu thuật và giúp bệnh nhân mất các triệu chứng cơ năng. Nếu phải phẫu thuật, phục hồi trương lực cơ nâng vùng đáy chậu giúp hạn chế tái phát sau khi mổ.

  • Vòng nâng đặt trong âm đạo.

  • Estrogen (colpotrophine, ovestin): có thể mang lại tác dụng tốt với một số trường hợp bệnh nhân có triệu chứng như giao hợp đau, đau bàng quang, có tác dụng tốt để chuẩn bị phẫu thuật.

2. Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa là phương pháp điều trị sa sinh dục chủ yếu. Mục đích để phục hồi hệ thống nâng đỡ tử cung, làm lại thành trước và thành sau âm đạo, khâu cơ nâng hậu môn, nâng bàng quang, tái tạo tầng sinh môn. Phẫu thuật sa sinh dục chủ yếu được thực hiện bằng đường âm đạo. Ngoài cắt tử cung đơn thuần, phẫu thuật còn tái tạo lại các thành âm đạo vì vậy còn mang tính chất thẩm mỹ.

Sa sinh dục Cách điều trị

Phẫu thuật là phương pháp điều trị sa sinh dục chủ yếu

Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật:

  • Tuổi và khả năng sinh sản sau khi phẫu thuật.

  • Khả năng sinh lý tình dục

  • Thể trạng chung của bệnh nhân

  • Mức độ sa sinh dục

Ba phương pháp phẫu thuật điều trị sa sinh dục thông dụng là:

2.1. Phương pháp Manchester

Chỉ định chủ yếu cho những bệnh nhân trẻ tuổi, mong muốn có con và sa độ II. Phẫu thuật này cũng có thể áp dụng cho những bệnh nhân già, sa sinh dục độ III mà không chịu được cuộc phẫu thuật lớn.

Các bước phẫu thuật chính:

  • Cắt cụt cổ tử cung .

  • Khâu ngắn dây chằng Mackenrodt

  • Khâu nâng bàng quang

  • Làm lại thành trước.

  • Phục hồi cổ tử cung bằng mũi Sturmdorft

  • Làm lại thành sau âm đạo

2.2. Phương pháp Crossen

Phương pháp này được chỉ định cho những bệnh nhân sa sinh dục độ III. Phẫu thuật này chỉ được tiến hành với các bệnh nhân có cổ tử cung không bị viêm loét. Các bước tiến hành gồm:

  • Tử cung được cắt hoàn toàn theo đường âm đạo. Buộc chéo dây chằng Mackenrodt và dây chằng tròn để treo mỏm cắt khâu vào nhau tạo thành cái võng chắc, chống sa ruột.

  • Khâu nâng bàng quang.

  • Làm lại thành trước và thành sau âm đạo.

  • Khâu cơ nâng hậu môn.

2.3. Phương pháp Lefort

  • Đây là phương pháp đơn giản áp dụng cho bệnh nhân già, không còn quan hệ sinh lý, âm đạo cổ tử cung không viêm nhiễm.

  • Kỹ thuật: khâu kín âm đạo. Ngoài ra, người ta có thể chỉ nâng bàng quang, làm lại thành trước âm đạo hoặc nâng trực tràng và làm lại thành sau âm đạo.

  • Khi áp dụng phương pháp này ở bệnh nhân vẫn còn tử cung, nếu khâu kín toàn bộ có thể gây ra tình trạng áp xe tử cung, tiểu khung. Để thoát dịch trong tử cung ra thì cần phải để hai rãnh nhỏ trong âm đạo.

Biện pháp phòng ngừa Bệnh Sa sinh dục như thế nào?

Các biện pháp phòng sa sinh dục:

  • Không nên đẻ sớm, đẻ nhiều, đẻ dày, nên đẻ ở các cơ sở y tế đủ điều kiện.

  • Không không rặn đẻ quá lâu, không để chuyển dạ kéo dài. Thực hiện các thủ thuật phải đảm bảo đúng chỉ định, đúng kỹ thuật và đủ kiều kiện.

  • Phục hồi đúng kỹ thuật các tổn thương đường sinh dục

  • Sau khi sinh không nên lao động quá nặng và quá sớm.

  • Tránh tình trạng táo bón.

Biện pháp phòng ngừa Bệnh Sa sinh dục như thế nào?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 08/03/2024 21:39