Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Máu » Tăng Kali máu

Tăng Kali máu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Tăng Kali máu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Tăng Kali máu. Phân loại Bệnh Tăng Kali máu có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Tăng Kali máu bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Tăng Kali máu, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Tăng Kali máu. Và những điều cần biết khác về Tăng Kali máu. Tìm hiểu xem Bệnh Tăng Kali máu có nguy hiểm không? Tăng Kali máu có lây không? Tăng Kali máu có di truyền không?

Tăng Kali máu

Tăng Kali máu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Tăng Kali máu

Tăng Kali máu là bệnh gì?

Tăng Kali máu là rối loạn điện giải thường gặp tại khoa hồi sức tích cực, nếu không được xử trí kịp thời có thể gây tử vong. Tổng lượng Kali có trong cơ thể là khoảng 3000 mEq (50-75 mEq/kg). Bình thường, nồng độ Kali máu là 3,5-5,0 mmol/l. Chẩn đoán là tăng khi nồng độ Kali trên 5mmol/l.

Tăng Kali máu là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Tăng Kali máu?

1. Tăng Kali máu do tăng đưa vào

  • Truyền máu, đặc biệt những đơn vị máu đã được lưu trữ lâu.

  • Truyền hoặc uống Kali: nếu bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ như bệnh thận cấp hoặc mạn tính hoặc giảm bài tiết aldosteron thì tăng Kali máu do truyền hoặc uống Kali không phải nguyên nhân chính.

2. Do tăng giải phóng Kali từ trong tế bào ra ngoài tế bào

  • Toan chuyển hóa: tình trạng toan chuyển hóa do acid lactic hoặc ceton dẫn đến Kali đi từ trong tế bào ra ngoài tế bào. Khi pH máu giảm 0,1, nồng độ Kali máu sẽ tăng 0,5mmol/l.

  • Do hủy hoại tế bào: bất kỳ nguyên nhân nào làm tăng hủy hoại tế bào (như tiêu cơ vân, tan máu, bỏng, hội chứng ly giải khối u, sau tia xạ…) sẽ tăng giải phóng Kali từ trong tế bào ra ngoài tế bào.

3. Do giảm bài tiết Kali

  • Ba cơ chế chính gây giảm bài tiết Kali qua nước tiểu: giảm đáp ứng với aldosteron, giảm bài tiết aldosteron, giảm phân bố nước và Natri ở ống lượn xa khi giảm dòng máu đến động mạch thận.

  • Suy thận: suy thận cấp tính và mạn tính là nguyên nhân phổ biến gây tăng Kali máu.

  • Toan ống thận typ IV.

  • Suy thượng thận.

4. Do thuốc

Các thuốc như lợi tiểu giữ Kali, chống viêm không steroid, ức chế men chuyển,succinylcholine…có thể làm tăng Kali máu.

Tăng Kali máu Nguyên nhân

Một số thuốc có thể làm tăng Kali máu

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Tăng Kali máu là gì?

Khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, bệnh nhân đã ở trong tình trạng nguy kịch. Một số triệu chứng gặp ở bệnh nhân tăng Kali máu gồm:

  • Loạn nhịp nhanh

  • Rung thất

  • Ngừng tuần hoàn

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Tăng Kali máu bằng cách nào?

1. Cận lâm sàng

Dấu hiệu trên điện tim:

  • Nhẹ: sóng T cao nhọn đối xứng, có biên độ lớn hơn hoặc bằng 2/3 sóng R ở chuyển đạo trước tim

  • Vừa và nặng: khoảng PR kéo dài, sóng P dẹt, QRS giãn rộng, sóng T và QRS thành một, dẫn tới ngừng tim.

2. Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định tăng kali máu khi nồng độ kali máu trên 5mmol/l.

Chẩn đoán mức độ tăng Kali máu dựa vào tốc độ tăng Kali máu và các dấu hiệu nặng trên điện tim:

  • Tăng Kali máu mức độ vừa: sóng T tăng biên độ và nhọn.

  • Tăng Kali máu mức độ nặng: chậm dẫn truyền nhĩ thất, QRS giãn rộng, mất sóng P, khoảng PR và QRS kéo dài, rung thất rồi ngừng tim.

Tăng Kali máu Xét nghiệm và chẩn đoán

Chẩn đoán mức độ tăng Kali máu bằng điện tim

Biện pháp trị Tăng Kali máu và phác đồ điều trị Bệnh Tăng Kali máu là gì?

1. Phương pháp điều trị

1.1. Thuốc có tác dụng tranh chấp với Kali trên cơ tim

Canxi clorua hoặc Canxi gluconat tiêm tĩnh mạch, liều 0,5-2 g tùy từng bệnh nhân. Canxi không có tác dụng làm giảm nồng độ Kali máu, chỉ giúp làm ổn định màng tế bào cơ tim. Vì vậy để điều trị tăng Kali máu thì cần phải kết hợp với các biện pháp khác. Sau khi tiêm, canxi clorua có tác dụng ngay và tác dụng kéo dài 30-60 phút.

1.2. Thuốc có tác dụng vận chuyển Kali từ ngoài tế bào vào trong tế bào
  • Insulin và glucose: tác dụng của Insulin là chuyển Kali từ ngoài vào trong tế bào, cần bổ sung thêm glucose để tránh biến chứng hạ đường huyết cho bệnh nhân. Hiệu quả của insulin bắt đầu sau khi dùng 10 - 20 phút, đạt đỉnh sau 30 - 40 phút và kéo dài tác dụng từ 4 đến 6 giờ. 

  • Natri bicarbonat: có tác dụng làm tăng pH máu, làm ion H+ giải phóng vào máu, giúp  Kali di chuyển vào trong tế bào từ đó làm giảm Kali máu. Thời gian bắt đầu có tác dụng là sau khi dùng thuốc 6 giờ. Không nên dùng natri bicarbonat đơn độc để điều trị tăng Kali máu cũng như cho các người bệnh toan chuyển hóa nhẹ và vừa ( nồng độ HCO3 trên 18 meq/l).

  • Thuốc kích thích Beta 2 adrenergic (Albuterol): có tác dụng giống như insulin, giúp vận chuyển Kali máu vào trong tế bào. Thời gian tác dụng sau khi dùng thuốc 10-15 phút và tác dụng kéo dài 3-6 giờ.

1.3. Biện pháp đào thải Kali
  • Lợi tiểu quai (furosemid): thuốc có tác dụng đào thải Kali qua nước tiểu. Tuy nhiên ở những bệnh nhân suy thận nặng, chức năng đào thải Kali kém, hiệu quả hạ Kali máu của lợi tiểu quai kém đáp ứng.

  • Nhựa trao đổi cation (kayexalate): nhựa trao đổi cation liên kết với Kali, giúp ngăn ngừa Kali hấp thu qua ruột vào máu, sau đó Kali sẽ được đào thải qua phân. Biện pháp này có tác dụng sau khi dùng 1-2 giờ và kéo dài  tác dụng 4-6 giờ.

  • Lọc máu cấp cứu ngắt quãng (thận nhân tạo hay thẩm tách máu) là biện pháp hiệu quả để đào thải Kali, có tác dụng nhanh chỉ sau 30 phút. Phương pháp này được chỉ định ở những bệnh nhân tăng Kali máu kém đáp ứng với điều trị bằng lợi tiểu hoặc bệnh nhân tăng Kali máu nặng có biểu hiện trên điện tim hoặc. Phương pháp lọc máu liên tục cho kết quả chậm hơn.

Tăng Kali máu Cách điều trị

Chạy thận nhân tạo

2. Xử trí ban đầu 

Nếu nghi ngờ bệnh nhân tăng Kali máu có ảnh hưởng đến điện tim, chỉ định canxi clorua tiêm tĩnh mạch liều 0,5- 1g trong 2-3 phút, có thể lặp lại liều sau 5 phút.

3. Xử trí tại bệnh viện

3.1. Có biểu hiện xét nghiệm, có rối loạn trên điện tim
  • Tiêm tĩnh mạch Canxi clorua 0,5g trong 2-3 phút. Nếu điện tim không có thay đổi, sau 5 phút có thể lặp lại liều. Mỗi lần tiêm tĩnh mạch chậm ống 0,5g, dùng liều từ 0,5- 2-3 g. Theo dõi thấy sóng T thấp dần xuống, phức bộ QRS hẹp lại.

  • Tiêm tĩnh mạch Furosemide 40-60mg.

  • Truyền 45 mmol Natri Bicarbonat khi pH < 7,15

  • Kayexalate (Resonium) 15-30 gam uống cùng với 50 gam sorbitol.

  • Dùng 10 UI insulin nhanh kết hợp với 50 - 100ml dung dịch glucose 20% truyền trong 20 - 30 phút.

  • Truyền tĩnh mạch 0,5mg Albuterol pha trong 100 ml dung dịch glucose 5% trong 15 phút hoặc Albuterol 10-20mg khí dung trong 15 phút.

  • Lọc máu cấp cứu ngay khi bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị lợi tiểu, hoặc thiểu niệu, vô niệu, kết hợp toan chuyển hóa nặng pH <7,10.

3.2. Có biểu hiện xét nghiệm, không có rối loạn trên điện tim
  • Tiêm tĩnh mạch Furosemide 40-60mg.

  • Kayexalate(resonium) 15-30 gam uống cùng với 50 gam sorbitol.

  • Lọc máu cấp cứu khi bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị lợi tiểu.

3.3. Tìm và điều trị nguyên nhân
  • Lưu ý trong trường hợp bệnh nhân tăng áp lực thẩm thấu và toan ceton do đái tháo đường thì điều trị nguyên nhân là chính.

  • Theo dõi liên tục điện tim trên monitor. Nếu điện tim không thay đổi, làm xét nghiệm Kali máu cho bệnh nhân 2 giờ/lần cho đến khi trở về mức bình thường. Nếu có biến đổi trên điện tim, cần làm xét nghiệm Kali máu ngay.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 10/03/2024 18:43