Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Máu » Suy tủy xương

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Suy tủy xương bằng cách nào?

Cách kiểm tra-xét nghiệm và chẩn đoán của Bệnh Suy tủy xương ra sao? Các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Suy tủy xương bằng hình ảnh, video và các dấu hiệu nhận biết-biểu hiện theo từng giai đoạn bệnh khác nhau như thế nào? Chi phí cho việc xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Suy tủy xương tốn bao nhiêu tiền? Và chi phí (bảng giá) xét nghiệm sàng lọc và kỹ thuật tầm soát ung thư (nếu có) của Bệnh Suy tủy xương? Suy tủy xương có cần xét nghiệm tế bào không? Cách xem kết quả và cách làm xét nghiệm-chẩn đoán Suy tủy xương.

Suy tủy xương

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Suy tủy xương bằng cách nào?

1. Xét nghiệm

1.1. Xét nghiệm tế bào máu

  • Xét nghiệm tế bào máu cho thấy hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm thường dưới 80g/l, thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu có thể to.

  • Số lượng bạch cầu giảm, giảm số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt trung tính, nhiều trường hợp bạch cầu đoạn trung tính còn dưới 0,2 x 109/l.

  • Công thức bạch cầu bất thường, biểu hiện là tỷ lệ giữa bạch cầu hạt trung tính/tế bào Iympho thay đổi. Bình thường tỷ lệ này có giá trị khoảng 1,5-3,0. Tỷ lệ này nhỏ hơn 1 ở bệnh nhân suy tủy xương. 

  • Số lượng tiểu cầu giảm. Có thể có một số ít tiểu cầu có kích thước lớn hơn bình thường. Theo thống kê tại Viện Huyết học - Truyền máu trung ương thì 75% bệnh nhân suy tủy xương có số lượng tiểu cầu dưới 80 x 109/l.

  • Hồng cầu lưới ở máu giảm.

Suy tủy xương Xét nghiệm và chẩn đoán

Xét nghiệm máu ở bệnh nhân suy tủy thấy số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu giảm

1.2. Xét nghiệm tế bào tủy (tủy đồ)

  • Tủy nghèo tế bào. Số lượng tế bào tủy nhỏ hơn 30 x 109/l.

  • Tỷ lệ bạch cầu hạt giảm nặng.

  • Không có tế bào ác tính.

  • Hồng cầu lưới ở tủy giảm.

1.3. Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương

Các khoang sinh máu thường bị mỡ hóa, hoang vu. Không thấy hoặc thấy rất ít nguyên hồng cầu, các tế bào dòng hạt, và mẫu tiểu cầu. Gặp tỷ lệ cao bạch cầu lympho.

1.4. Xét nghiệm nuôi cấy cụm tế bào tủy

Nuôi cấy tế bào tủy của bệnh nhân suy tủy sẽ tạo được ít cụm tế bào hơn so với người bình thường.

1.5. Xét nghiệm đông cầm máu

Kết quả xét nghiệm: thời gian máu chảy kéo dài, cục máu không co, xét nghiệm đông máu ngoại sinh và APTT bình thường.

1.6. Xét nghiệm sinh hóa

  • Sắt huyết thanh tăng, ferritin tăng đặc biệt là sau truyền máu.

  • Enzym ALT, AST có thể tăng ở bệnh nhân suy tủy có nguyên nhân liên quan.

1.7. Xét nghiệm miễn dịch

Tỷ lệ T-CD4/T-CD8 có giá trị nhỏ hơn 1 (tỷ lệ này bình thường lớn hơn 1). 

2. Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định suy tủy xương:

  • Dựa vào triệu chứng lâm sàng (các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng); gan, lách, hạch không to.

  • Xét nghiệm máu có giảm cả 3 dòng tế bào, công thức bạch cầu tăng tỷ lệ lympho, giảm tỷ lệ và số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt.

  • Xét nghiệm tủy đồ thấy hiện tượng giảm sinh, tủy nghèo tế bào, tăng tỷ lệ Iympho/bạch cầu hạt trung tính (công thức đảo ngược); hình thái tế bào tủy bình thường.

  • Xét nghiệm mô bệnh học tủy là xét nghiệm quyết định chẩn đoán với hình ảnh các khoang sinh máu hoang vu, mỡ hóa, chỉ gặp các bạch cầu lympho trưởng thành.

Chẩn đoán phân biệt với xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, leukemia cấp, các bệnh máu ác tính khác, hội chứng rối loạn sinh tủy, bệnh nhân cường lách, các nguyên nhân khác gây giảm tế bào máu ngoại vi.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 08/03/2024 06:27