Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Hô hấp » Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?

Dấu hiệu bất thường, biểu hiện và những triệu chứng của Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là gì? Cách phân biệt được chính xác biểu hiện của người bị Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính với các bệnh lý khác có dấu hiệu bệnh tương tự. Dấu hiệu sớm của Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính theo từng giai đoạn bệnh khác nhau như thế nào? Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính chia thành các giai đoạn bệnh nào? Hiện tượng bất thường, triệu chứng-dấu hiệu nhận biết và các biểu hiện Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao?

Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính có tên ngắn gọn là COPD.

Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là gì?

1. Triệu chứng lâm sàng

  • Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính khởi phát ở tuổi 50-60, ở những người có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm, hoặc nghề nghiệp có tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm môi trường.

  • Đặc điểm của viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là các triệu chứng ngày một tăng: ho, khó thở, khạc đờm kéo dài và nặng dần.

Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính Triệu chứng

Ho, khó thở, khạc đờm là những biểu hiện quan trọng của bệnh

  • Khó thở khi gắng sức, xuất hiện từ từ, tăng dần, ở giai đoạn muộn có khó thở liên tục.

  • Ho kéo dài: có thể ho khan, ho từng lúc. Ho nhiều về buổi sáng, ho cơn hoặc ho từng tiếng có kèm theo khạc đờm.

  • Khạc đờm mạn tính: các bệnh nhân viêm phổi tắc nghẽn mạn tính thường có khạc đờm kéo dài, đờm nhầy và trong.

  • Đợt cấp viêm phổi tắc nghẽn mạn tính: thường khởi phát do nhiễm trùng, thường có những biểu hiện: Nhịp tim nhanh, khó thở, thở nhanh, nghe có tiếng cò cừ. Ho đờm màu vàng xanh, đặc quánh. Bệnh nhân mệt sốt, rét run. Buồn ngủ, mất ngủ, trầm cảm và rối loạn ý thức.

2. Một số triệu chứng khi khám lâm sàng

  • Khi thở, nhất là khi gắng sức bệnh nhân thường có kiểu thở mím môi.

  • Bệnh nhân sử dụng các cơ hô hấp phụ như cơ liên sườn, co kéo hõm ức, hố thượng đòn.

  • Lồng ngực bệnh nhân hình thùng. 

  • Dấu hiệu Campbell: Khí quản bị co ngắn lại tụt xuống hõm ức khi hít vào

  • Dấu hiệu Hoover: Sự thu/ giảm đường kính của đáy lồng ngực khi hít vào

  • Nghe: tiếng tim mờ nhỏ, rì rào phế nang giảm, có thể thấy có ran rít, ran ngáy, ran ẩm và ran nổ.

  • Biểu hiện của tăng áp lực động mạch: Mắt lồi như mắt ếch do tăng mạch máu màng tiếp hợp.

  • Tim đập nhanh – nhịp tim tăng, có thể có loạn nhịp hoàn toàn.

  • Tĩnh mạch cổ nổi

  • Có đau hạ sườn phải lan tỏa ra sau lưng.

  • Phù chân và cổ trướng.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 03/01/2024 06:38