Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Hô hấp » Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Tràn dịch màng phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Tràn dịch màng phổi. Phân loại Bệnh Tràn dịch màng phổi có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Tràn dịch màng phổi bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Tràn dịch màng phổi, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Tràn dịch màng phổi. Và những điều cần biết khác về Tràn dịch màng phổi. Tìm hiểu xem Bệnh Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không? Tràn dịch màng phổi có lây không? Tràn dịch màng phổi có di truyền không?

Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là bệnh gì?

Tràn dịch màng phổi là sự tích tụ quá nhiều chất lỏng bất thường hiện diện trong khoang màng phổi. Thường là do sản xuất chất lỏng dư thừa và/hoặc giảm hấp thu bạch huyết, cho thấy sự mất cân bằng giữa hình thành và loại bỏ chất lỏng màng phổi. Đây là biểu hiện phổ biến nhất của bệnh màng phổi, và nguyên nhân có nhiều loại từ rối loạn tim phổi và/hoặc tình trạng viêm toàn thân đến bệnh ác tính. Tràn dịch màng phổi thường đi kèm với nhiều rối loạn phổi, màng phổi và rối loạn hệ thống.

Tràn dịch màng phổi Là gì

Tràn dịch màng phổi là sự tích tụ quá nhiều chất lỏng bất thường trong khoang màng phổi

Mức độ nghiêm trọng của tình trạng này phụ thuộc vào nguyên nhân chính gây tràn dịch màng phổi, khả năng thở có bị ảnh hưởng hay không và liệu có các biện pháp điều trị có hiệu quả hay không. Hai yếu tố phải được xem xét là điều trị các vấn đề cơ học liên quan cũng như điều trị nguyên nhân cơ bản của tràn dịch màng phổi.

Tràn dịch màng phổi là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Tràn dịch màng phổi?

Tùy thuộc vào nguyên nhân, chất lỏng trong phổi có thể là dịch thấm (nghèo protein) hoặc dịch tiết (giàu protein). Dựa vào tính chất dịch màng phổi để chẩn đoán được nguyên nhân gây bệnh

1. Tràn dịch màng phổi dịch thấm

Tràn dịch màng phổi dịch thấm xảy ra khi tăng áp lực lên các mạch nhỏ và lớn của các cơ quan khác nhau khiến chúng bị rò rỉ, dẫn đến tụ dịch chứa đầy protein. Các nguyên nhân phổ biến nhất của tràn dịch màng phổi dịch thấm (chất lỏng nghèo protein) bao gồm:

  • Suy tim

  • Thuyên tắc phổi

  • Xơ gan cổ trướng

  • Sau phẫu thuật tim hở

  • Hội chứng thận hư, suy thận mạn

  • Suy giáp

  • Suy dinh dưỡng

  • Thẩm phân phúc mạc

2. Tràn dịch màng phổi dịch tiết

Tràn dịch màng phổi dịch tiết xảy ra khi có kích ứng, viêm hoặc nhiễm trùng. Những điều này có thể dẫn đến sản xuất thêm chất lỏng, giảm thoát nước hoặc cả hai. Tràn dịch màng phổi dịch tiết (chất lỏng giàu protein) thường được gây ra bởi:

  • Viêm phổi

  • Thuyên tắc phổi

  • Bệnh thận

  • Bệnh viêm nhiễm trùng: nhiễm trùng phổi và màng phổi

  • Ung thư

3. Một số nguyên nhân khác ít phổ biến hơn

  • Bệnh tự miễn

  • Chảy máu (do chấn thương ngực)

  • Chylothorax (do chấn thương)

  • Nhiễm trùng ngực và bụng hiếm gặp

  • Tràn dịch màng phổi amiăng (do tiếp xúc với amiăng)

  • Khối u buồng trứng lành tính

  • Hội chứng quá kích buồng trứng

  • Trong phẫu thuật bụng hoặc xạ trị ung thư như ung thư phổi, ung thư vú và ung thư hạch cũng có thể gây ra tràn dịch màng. Trong một số trường hợp, bản thân chất lỏng có thể là ác tính (ung thư) hoặc có thể là kết quả trực tiếp của hóa trị liệu.

4. Nguyên nhân thường gặp trên lâm sàng của tràn dịch màng phổi

  • Lao màng phổi

  • Viêm phổi màng phổi

  • Suy tim sung huyết

  • Ung thư

  • Xơ gan

Nguyên nhân nào gây Bệnh Tràn dịch màng phổi?

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Tràn dịch màng phổi là gì?

Một số bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi không có triệu chứng, có nhiều khả năng có các triệu chứng khi tràn dịch màng phổi ở mức độ trung bình hoặc lớn, hoặc nếu có kèm theo viêm nhiễm:

  • Sốt vừa hoặc sốt cao, đau tức ngực, ho khan hoặc ho có đờm

Tràn dịch màng phổi Triệu chứng

Khi bị tràn dịch màng phổi BN có các biểu hiện rõ ràng đau tức ngực, ho và khó thở

  • Khó thở (thở gấp, hoặc thở khó nhọc, nặng nhọc). Bệnh nhân khó thở khi nằm. Mức độ khó thở phụ thuộc vào lượng dịch trong khoang màng phổi, nếu lượng dịch > 2 lít gây khó thở nhiều, lượng dịch màng phổi tăng nhanh gây khó thở cấp.

  • Bệnh nhân không thể thở dễ dàng trừ khi ngồi thẳng hoặc đứng thẳng.

  • Tức ngực, đau nhói dữ dội khi hít thở sâu

  • Nấc cụt dai dẳng cũng có thể là triệu chứng của tràn dịch màng phổi.

  • Triệu chứng toàn thân mệt mỏi, chán ăn, sút cân nhanh, niêm mạc xanh, thiếu máu...

  • Hội chứng ba giảm: gõ đục, rung thanh, rì rào phế nang mất

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Tràn dịch màng phổi là gì?

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Tràn dịch màng phổi bằng cách nào?

Để xác nhận tình trạng tràn dịch màng phổi, cần phải thực hiện các xét nghiệm như:

  • X-quang ngực: Tràn dịch màng phổi xuất hiện màu trắng khi tia X, trong khi không khí có màu đen. Nếu có khả năng bị tràn dịch màng phổi, có thể chụp thêm phim X-quang khi nằm nghiêng. Chúng có thể hiển thị nếu chất lỏng chảy tự do trong không gian màng phổi.

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)

  • Siêu âm: Sử dụng siêu âm để xác định vị trí chất lỏng để có thể lấy mẫu để phân tích.

  • Chọc dò lồng ngực - là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tràn dịch màng phổi.

Tràn dịch màng phổi Xét nghiệm và chẩn đoán

Chọc dò lồng ngực - là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tràn dịch màng phổi.

  • Phân tích dịch màng phổi (kiểm tra chất lỏng được lấy ra từ khoang màng phổi).

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Tràn dịch màng phổi bằng cách nào?

Biện pháp trị Tràn dịch màng phổi và phác đồ điều trị Bệnh Tràn dịch màng phổi là gì?

1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị tràn dịch màng phổi dựa trên tình trạng cơ bản và liệu tràn dịch có gây ra các triệu chứng hô hấp nghiêm trọng như thở gấp hoặc khó thở hay không.

  • Thuốc lợi tiểu và các loại thuốc điều trị suy tim khác được sử dụng để điều trị tràn dịch màng phổi do suy tim sung huyết hoặc các nguyên nhân y tế khác. Tràn dịch ác tính cũng có thể cần điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc truyền thuốc trong ngực.

  • Tràn dịch màng phổi gây ra các triệu chứng hô hấp có thể được dẫn lưu bằng phương pháp chọc dò màng phổi trị liệu hoặc qua một ống lồng ngực (gọi là phẫu thuật lồng ngực bằng ống).

  • Đối với những bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi không kiểm soát được hoặc tái phát do bệnh ác tính mặc dù đã dẫn lưu, chất gây xơ hóa (một loại thuốc cố ý gây sẹo) đôi khi có thể được đưa vào khoang màng phổi thông qua ống dẫn lưu màng phổi để tạo ra xơ hóa (mô xơ quá mức) của màng phổi (xơ cứng màng phổi).

  • Xơ cứng màng phổi được thực hiện với các chất xơ hóa (như bột talc, doxycycline và tetracycline) có 50% thành công trong việc ngăn ngừa tái phát tràn dịch màng phổi.

  • Việc điều trị và kết quả sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi.

2. Điều trị nội khoa

2.1. Điều trị tràn dịch màng phổi dịch thấm

Chọc tháo chất lỏng ra khỏi khoang ngực bằng kim hoặc bằng cách đưa một ống nhỏ vào ngực trong trường hợp tràn dịch màng phổi gây khó thở nặng.

Thủ thuật này có thể lặp lại nhiều lần nếu chất lỏng tích tụ trở lại.

2.2. Điều trị tràn dịch màng phổi dịch tiết

Tràn dịch màng phổi có kèm theo suy hô hấp cần điều trị triệu chứng bằng các biện pháp sau

  • Thở oxy

  • Chọc tháo chất lỏng ra khỏi khoang ngực chia làm nhiều lần

  • Phục hồi chức năng hô hấp sớm nhất có thể

  • Đối với một số trường hợp, tràn dịch màng phổi nhiều, tái phát nhanh do ung thư cần gây dính màng phổi bằng bột talc, povidon iod…lưu ý không gây dính màng phổi khi tràn dịch mà phổi không nở được hoàn toàn (xẹp phổi) hay có kèm theo tràn dịch màng ngoài tim

Chọc dịch màng phổi là thủ thuật quan trọng cần kết hợp với các biện pháp khác để xác định chẩn đoán, đồng thời nếu lượng dịch nhiều cần hỗ trợ cải thiện các triệu chứng khó thở.

Tùy theo lượng dịch ước nhiều hay ít để có biện pháp chọc hút phù hợp, tránh các biến chứng do chọc gây ra.

2.3. Dẫn lưu màng phổi

Trong trường hợp viêm mủ màng phổi, bệnh nhân sẽ được thực hiện một tiểu phẫu nhỏ gọi là dẫn lưu màng phổi để đặt một ống dẫn lưu bằng nhựa xuyên qua da vào khoang màng phổi để dẫn lưu mủ ra ngoài dần dần

2.4. Điều trị căn nguyên

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị phù hợp

  • Nếu do nhiễm khuẩn (màng mủ): Dùng kháng sinh

  • Nếu do lao: điều trị bằng thuốc chống lao

  • Ung thư: phẫu thuật hoặc hóa trị

  • Điều trị suy tim, xơ gan, suy thận...

  • Các biện pháp hỗ trợ khác: Nghỉ ngơi tại giường; ăn thức ăn nhạt, dễ tiêu, đủ năng lượng và dinh dưỡng; điều trị sốt, đau ngực bằng paracetamol… Vật lý trị liệu hô hấp: theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.

3. Điều trị ngoại khoa

Tràn dịch màng phổi không thể kiểm soát thông qua dẫn lưu hoặc xơ cứng màng phổi có thể cần điều trị bằng phẫu thuật. Hai loại phẫu thuật bao gồm:

3.1. Phẫu thuật nội soi lồng ngực có video hỗ trợ (VATS)

Phương pháp xâm lấn tối thiểu được thực hiện thông qua 1 đến 3 vết rạch nhỏ (khoảng ½ inch) ở ngực. Còn được gọi là phẫu thuật nội soi lồng ngực, thủ thuật này có hiệu quả trong việc kiểm soát tràn dịch màng phổi khó dẫn lưu hoặc tái phát do ác tính. Bột talc vô trùng hoặc thuốc kháng sinh có thể được đưa vào tại thời điểm phẫu thuật để ngăn ngừa sự tái phát của chất lỏng tích tụ.

3.2. Phẫu thuật lồng ngực (Còn được gọi là phẫu thuật lồng ngực “mở” truyền thống)

Phẫu thuật mở ngực được thực hiện thông qua một vết rạch từ 6 đến 8 inch ở ngực và được khuyến nghị đối với tràn dịch màng phổi khi có nhiễm trùng. Phẫu thuật mở ngực được thực hiện để loại bỏ tất cả các mô xơ và hỗ trợ sơ tán nhiễm trùng khỏi khoang màng phổi. Bệnh nhân sẽ cần ống thông ngực trong 2 ngày đến 2 tuần sau phẫu thuật để tiếp tục dẫn lưu dịch.

Biện pháp trị Tràn dịch màng phổi và phác đồ điều trị Bệnh Tràn dịch màng phổi là gì?

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 10/03/2024 17:13