Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Da-Tóc-Móng » Mụn trứng cá

Mụn trứng cá là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Mụn trứng cá là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Mụn trứng cá. Phân loại Bệnh Mụn trứng cá có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Mụn trứng cá bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Mụn trứng cá, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Mụn trứng cá. Và những điều cần biết khác về Mụn trứng cá. Tìm hiểu xem Bệnh Mụn trứng cá có nguy hiểm không? Mụn trứng cá có lây không? Mụn trứng cá có di truyền không?

Mụn trứng cá

Mụn trứng cá là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Mụn trứng cá

Mụn trứng cá là bệnh gì?

Mụn trứng cá là bệnh về da thông thường, gây nên do sự tăng tiết chất bã và viêm của hệ thống nang lông tuyến bã. Bệnh biểu hiện bằng các loại tổn thương như mụn cám, sẩn,  mụn mủ, mụn bọc,... ở các vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, ngực, lưng. Mụn trứng cá không gây nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống người bệnh.

Mụn trứng cá là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Mụn trứng cá?

Mụn trứng cá hình thành dưới tác động của 3 yếu tố: tăng sản xuất chất bã, sừng hóa cổ nang lông và sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes.

1. Tăng tiết chất bã

Hoạt động của tuyến bã được điều tiết bởi các hormon. Các hormon này kích thích hoạt động và sự phát triển thể tích của tuyến bã, làm tăng bài tiết chất bã.

2. Sừng hóa cổ nang lông

Cổ nang lông bị sừng hóa làm hẹp ống bài xuất tuyến bã. Chất bã không thoát ra ngoài được, ứ đọng lại trong lòng tuyến bã, lâu ngày bị cô đặc hình thành nhân trứng cá.

3. Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes (P. acnes)

Bình thường P. acnes cư trú vô hại trên da. Khi các lỗ nang lông bị ứ đọng, chất bã và tế bào chết sẽ tạo môi trường kỵ khí và P. acnes sẽ tăng hoạt động và gây bệnh.

4. Một số yếu tố khác 

  • Tuổi: mụn trứng cá thường gặp ở thanh thiếu niên. 90% trường hợp mụn trứng cá gặp ở lứa tuổi 13-19, sau đó bệnh giảm dần. 

  • Giới: mụn trứng cá gặp ở nữ nhiều hơn nam, nhưng bệnh ở nam thường nặng hơn ở nữ.

  • Yếu tố gia đình: theo Goulden, 100 bệnh nhân bị mụn trứng cá thì có 50% có tiền sử gia đình.

  • Yếu tố thời tiết, chủng tộc: khí hậu hanh khô nóng ẩm liên quan đến bệnh trứng cá; người da trắng, da vàng bị trứng cá nhiều hơn người da đen.

  • Yếu tố nghề nghiệp: khi tiếp xúc nhiều với dầu mỡ, ánh nắng mặt trời,…làm tăng khả năng bị bệnh.

  • Yếu tố stress: có thể gây bệnh hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh trứng cá.

Mụn trứng cá Nguyên nhân

Stress có thể gây bệnh trứng cá hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh.

  • Chế độ ăn: một số thức ăn có thể làm nặng thêm bệnh trứng cá như đường, bơ, cà phê…

  • Các bệnh nội tiết: một số bệnh như Cushing, buồng trứng đa nang, cường giáp,…làm tăng trứng cá.

  • Thuốc: một số thuốc làm tăng trứng cá, thường gặp là corticoid, isoniazid, thuốc có nhóm halogen, androgen (testosteron), lithium…

  • Một số nguyên nhân tại chỗ: vệ sinh da mặt, chà xát, nặn mụn không đúng cách, lạm dụng mỹ phẩm.

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Mụn trứng cá là gì?

1. Trứng cá thể thông thường

Trứng cá thể thông thường là hình thái thường gặp nhất với các tổn thương đa dạng như sau:

  • Bắt đầu từ tuổi dậy thì, trên nền da nhờn xuất hiện các tổn thương nhân trứng cá  hay mụn đầu đen do chất bã bài tiết và tế bào biểu mô cô đặc lại. Sau đó, tùy mức độ nông hoặc sâu, viêm nhiều hay ít mà có các tổn thương như mụn đầu đen, đầu trắng, mụn mủ, mụn bọc, sẩn hay ổ áp xe.

Mụn trứng cá Triệu chứng

Hình ảnh các tổn thương mụn trứng cá

  • Vị trí thường gặp: mặt, trán, má, cằm, trước ngực, phần trên của lưng, ít khi xuống quá thắt lưng.

2. Các thể trứng cá nặng

  • Trứng cá dạng kén, dạng cục: hay gặp ở nam. Tổn thương sâu hơn trứng cá thông thường, hình thành các kén có nguồn gốc nang lông. Vị trí thường gặp là mặt, xung quanh tai, cổ.

  • Trứng cá bọc: là loại trứng cá mủ dai dẳng, mạn tính, thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên. Tổn thương dạng cục, luôn để lại sẹo lõm.

  • Trứng cá tối cấp (hay còn được gọi là trứng cá bọc cấp tính, trứng cá có sốt và loét): bệnh xảy ra đột ngột với các triệu chứng sốt, mệt mỏi, hồng ban nút và các tổn thương trứng cá, tăng bạch cầu đa nhân,.

3. Các thể trứng cá khác

  • Trứng cá sơ sinh: xảy ra ở trẻ sơ sinh trong tháng đầu. Tổn thương sẩn kích thước bằng đầu ghim ở má, tháp mũi, trán, tồn tại 5-7 ngày.

  • Trứng cá do thuốc: thuốc nội tiết, Azathioprin, thuốc tránh thai, thuốc có nhóm halogen, corticoid. Corticoid có thể gây mụn trứng cá, tổn thương không có nhân ở mặt, lưng, phía ngoài 2 cánh tay.

  • Trứng cá muộn: gặp ở phụ nữ từ 30-40 tuổi. Nguyên nhân do cường nội tiết sinh dục, thường kèm theo rụng tóc.

  • Trứng cá do hóa chất: do mỹ phẩm, do các chất halogen (clo, brom, iod), do xăng, dầu (còn gọi trứng cá hạt dầu: tổn thương không có nhân, thường ở vị trí cẳng tay, mu bàn tay).

Biện pháp trị Mụn trứng cá và phác đồ điều trị Bệnh Mụn trứng cá là gì?

1. Mục tiêu điều trị mụn trứng cá

  • Chống tiết nhiều chất bã

  • Chống dày sừng cổ tuyến bã

  • Chống nhiễm khuẩn

2. Thuốc điều trị

2.1. Thuốc bôi tại chỗ

Bệnh nhân mụn trứng cá có thể sử dụng các thuốc:

  • Retinoid: có tác dụng tiêu nhân mụn, ngăn sự hình thành nhân mụn, chống viêm… Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là khô da, đỏ da, kích ứng da, hồng ban tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng… Các tác dụng không mong muốn này thường gặp trong tháng đầu điều trị, nhưng cũng có thể trong suốt quá trình điều trị.

  • Benzoyl peroxid: có tác dụng diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng. Thuốc làm giảm đáng kể acid béo tự do và P. acnes ở tuyến bã, ngoài ra còn có tác dụng tiêu nhân mụn, chống viêm. Tác dụng không mong muốn  thường gặp nhất là khô da và nhạy cảm ánh sáng. Nên dùng thuốc vào buổi chiều tối để giảm nhạy cảm ánh sáng.

  • Kháng sinh: có tác dụng diệt P. acnes và chống viêm. Dạng thuốc: dung dịch tan trong cồn hoặc gel và lotion để giảm kích ứng da. Hiện nay, dùng dạng thuốc phối hợp để làm giảm sự đề kháng (ví dụ: erythromycin 3% kết hợp với benzoyl peroxid 5% hay clindamycin 1% kết hợp với benzoyl peroxide 5%).

  • Acid azelaic: Tác dụng kìm khuẩn, ngăn chặn hình thành nhân mụn. Tác dụng không mong muốn: ngứa, cảm giác bỏng rát tại chỗ.

Lưu ý: nếu bệnh dai dẳng hay tái phát, có thể phối hợp các loại thuốc bôi (không phối hợp retinoid với các chế phẩm nhóm cyclin).

2.2. Thuốc dùng toàn thân

  • Kháng sinh: Doxycyclin liều 100 mg/ngày trong 30 ngày, sau đó 50 mg/ngày trong 2-3 tháng. Tetracyclin liều 1,5 g/ngày trong 8 ngày hoặc 0,25 g/ngày trong 30 ngày (hoặc cho đến khi khỏi). Trường hợp không có chỉ định của nhóm cyclin, có thể thay thế bằng kháng sinh nhóm macrolid. Tác dụng không mong muốn của thuốc: gây nhạy cảm với ánh sáng (tetracyclin, doxycyclin), rối loạn tiêu hóa (erythromycin).

  • Isotretinoin: có tác dụng thúc đẩy quá trình tiêu sừng, ức chế sự sản xuất chất bã. Liều dùng: liều tấn công: 0,5-1 mg/kg/ngày trong 4 tháng, liều duy trì: 0,2-0,3 mg/kg/ngày trong 2-3 tháng. Tác dụng không mong muốn: bong da, khô da, môi khô, loét miệng, kích thích mắt. Lưu ý: không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, cho con bú vì nguy cơ gây quái thai, không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi. 

  • Hormon: thuốc đối kháng androgen có nguồn gốc từ tự nhiên. Cách dùng: vỉ 21 viên, uống viên đầu tiên khi bắt đầu hành kinh, mỗi ngày uống 1 viên, nghỉ 7 ngày. Thời gian dùng thuốc từ 3-6 tháng. Thuốc có nhiều tác dụng không mong muốn nên cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

  • Thuốc khác: vitamin B2; biotin; bepanthen; kẽm.

Biện pháp trị Mụn trứng cá và phác đồ điều trị Bệnh Mụn trứng cá là gì?

Biện pháp phòng ngừa Bệnh Mụn trứng cá như thế nào?

  • Lựa chọn sản phẩm làm sạch (tẩy trang, sữa rửa mặt) dịu nhẹ, mỹ phẩm an toàn, lành tính.

  • Có chế độ ăn uống lành mạnh: ăn nhiều hoa quả, rau xanh, hạn chế đường, socola, chất béo, đồ rán, đồ cay nóng,...

Mụn trứng cá Phòng ngừa

Có chế độ ăn uống lành mạnh để hạn chế mụn trứng cá

  • Hạn chế dùng cà phê, rượu bia, chất kích thích.

  • Hạn chế dùng thuốc có chứa nhóm halogen, corticoid,...

  • Uống đủ nước.

  • Hạn làm việc quá sức, stress.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 11/03/2024 01:25