Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Cơ-Xương-Khớp » Viêm khớp phản ứng

Biện pháp trị Viêm khớp phản ứng và phác đồ điều trị Bệnh Viêm khớp phản ứng là gì?

Các biện pháp chữa và phương pháp-phác đồ điều trị Bệnh Viêm khớp phản ứng là gì? Có mấy phác đồ điều trị Viêm khớp phản ứng? Bệnh Viêm khớp phản ứng chia thành các giai đoạn bệnh như thế nào? Có mấy giai đoạn Viêm khớp phản ứng? Triệu chứng-dấu hiệu và biểu hiện Viêm khớp phản ứng của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao? Cách trị Bệnh Viêm khớp phản ứng thì thực hiện can thiệp y tế vào giai đoạn nào của Bệnh Viêm khớp phản ứng là tốt nhất? Để trị Viêm khớp phản ứng thì nên uống thuốc gì? Để chữa Bệnh Viêm khớp phản ứng thì có phải phẫu thuật hay không?

Viêm khớp phản ứng

Biện pháp trị Viêm khớp phản ứng và phác đồ điều trị Bệnh Viêm khớp phản ứng là gì?

1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị tổn thương viêm của hệ cơ xương khớp bằng thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid.

  • Điều trị các tổn thương ngoài khớp.

  • Điều trị nguyên nhân gây bệnh.

  • Vật lý trị liệu, điều trị phòng ngừa biến chứng.

2. Phác đồ điều trị

  • Điều trị viêm hệ cơ xương khớp bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID). Một vài trường hợp bệnh nhân đặc biệt có thể sử dụng corticoid tại chỗ hoặc toàn thân (rất ít sử dụng).

  • Kháng sinh: chỉ dùng cho các bệnh nhân có nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục hoặc tiêu hóa.

  • Điều trị các tổn thương ngoài khớp, đặc biệt là tổn thương mắt bằng corticoid tại chỗ hoặc toàn thân.

  • Điều trị viêm khớp mạn tính bằng các thuốc làm thay đổi diễn tiến của bệnh (DMARS).

Viêm khớp phản ứng Cách điều trị

Điều trị viêm hệ cơ xương khớp bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid

3. Điều trị cụ thể

  • Thuốc kháng viêm không steroid: Diclofenac tiêm bắp 75mg x 2 lần/ngày trong 3 - 5 ngày, sau đó chuyển sang đường uống: tiêm bắp 15mg/ngày trong 3 - 5 ngày, sau đó chuyển sang dùng đường uống liều 7,5 - 15mg/ngày. Celecoxib 200mg - 400mg/ngày dùng đường uống. Có thể sử dụng một số NSAID khác tùy theo sự dung nạp và điều kiện của bệnh nhân.

  • Corticoid: hiếm khi có chỉ định vì đa phần bệnh nhân đáp ứng tốt với các NSAID. Một số ít trường hợp có chống chỉ định hoặc không đáp ứng với NSAID có thể điều trị bằng corticoid (methylprednisolone hoặc prednisolon) liều khởi đầu 0,5 - 1mg/kg/ngày; giảm liều dần tùy vào ứng lâm sàng, không nên dùng kéo dài quá 2 - 4 tháng. Trường hợp bệnh nhân chỉ còn một khớp viêm kéo dài mặc dù đã điều trị toàn thân thì có thể chỉ định tiêm corticoid nội khớp.

  • Kháng sinh: được chỉ định khi xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tùy theo vi khuẩn gây bệnh, có thể sử dụng trimethoprim – sulfamethoxazole, kháng sinh nhóm quinolon (ciprofloxacin, levofloxacin), tetracyclin, lymecycline. Điều trị kháng sinh không làm thay đổi diễn tiến của khớp viêm cấp tính, tuy nhiên có thể giúp giảm tỷ lệ tái phát và hạn chế lây lan.

  • Trường hợp diễn biến thành viêm khớp mạn tính, cần chỉ định các thuốc sau kéo dài nhiều tháng cho đến khi lui bệnh: Sulfasalazine: liều khởi đầu 500mg/ ngày, sau đó tăng dần liều, và duy trì liều 2000mg/ngày (sulfasalazine 500mg 2 viên x 2 lần/ngày). Methotrexat: 10 - 15mg/ tuần (methotrexat 2,5mg uống 4 - 6 viên mỗi tuần), uống một lần duy nhất vào ngày cố định trong tuần.

  • Điều trị phòng ngừa: phòng ngừa tổn thương dạ dày - tá tràng do sử dụng các thuốc NSAID bằng cách sử dụng thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol, pantoprazol...). Tập vật lý trị liệu để ngăn ngừa các biến chứng cứng khớp, teo cơ.

Viêm khớp phản ứng Cách điều trị

Tập vật lý trị liệu để ngăn ngừa các biến chứng cứng khớp, teo cơ

  • Điều trị các tổn thương ngoài khớp: điều trị các tổn thương da nặng hoặc mạn tính có thể cân nhắc việc dùng các thuốc điều trị như: methotrexate, retinoid, điều trị các tổn thương da tăng sừng bằng cách bôi acid salicylic và/hoặc corticoid tại chỗ.

  • Tổn thương mắt: sử dụng corticoid tại chỗ. Trong trường hợp nặng gây giảm hoặc  mất thị giác thì dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticoid toàn thân (theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt).

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 10/03/2024 06:49