Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Cơ-Xương-Khớp » Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng-điều trị

Thoái hóa khớp gối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng (dấu hiệu nhận biết-biểu hiện), xét nghiệm-chẩn đoán và biện pháp phác đồ điều trị khi bị Thoái hóa khớp gối. Phân loại Bệnh Thoái hóa khớp gối có mấy loại? Ngoài ra, các thông tin khác bổ sung về Bệnh Thoái hóa khớp gối bao gồm: Cách phòng ngừa, các giai đoạn Bệnh Thoái hóa khớp gối, những biến chứng thường gặp và đối tượng nguy cơ mắc Bệnh Thoái hóa khớp gối. Và những điều cần biết khác về Thoái hóa khớp gối. Tìm hiểu xem Bệnh Thoái hóa khớp gối có nguy hiểm không? Thoái hóa khớp gối có lây không? Thoái hóa khớp gối có di truyền không?

Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, xét nghiệm và chẩn đoán. Biện pháp điều trị Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là bệnh gì?

Thoái hoá khớp gối là hậu quả của sự mất cân bằng giữa quá trình tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn. Thoái hóa khớp gối là bệnh diễn tiến âm thầm. Hiện nay, bệnh đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi do lối sống ít vận động kết hợp với chế độ dinh dưỡng không khoa học. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra tàn phế suốt đời.

Thoái hóa khớp gối là bệnh gì?

Nguyên nhân nào gây Bệnh Thoái hóa khớp gối?

Thoái hóa khớp gối chia thành hai loại theo nguyên nhân: thoái hóa khớp gối nguyên phát và thứ phát.

1. Thoái hóa khớp gối nguyên phát

Bệnh thường xuất hiện muộn, tiến triển chậm, thường ở những người trên 60 tuổi, có thể ở một hoặc nhiều khớp. Ngoài ra có thể có yếu tố chuyển hóa và nội tiết (đái tháo đường, mãn kinh,...) và yếu tố di truyền có thể làm gia tăng tình trạng thoái hóa.

2. Thoái hóa khớp gối thứ phát

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân có thể do:

  • Sau các chấn thương làm thay đổi trục khớp (gãy xương khớp,...).

  • Các bất thường bẩm sinh trục khớp gối: khớp gối quay vào trong, khớp gối quay ra ngoài, khớp gối quá duỗi.

  • Sau các tổn thương viêm tại khớp gối (viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, lao khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn, bệnh gút, chảy máu trong khớp - bệnh Hemophilia…)

Nguyên nhân nào gây Bệnh Thoái hóa khớp gối?

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Thoái hóa khớp gối là gì?

  • Đau một số điểm cố định ở gối với mức độ đau tăng dần. Cơn đau xuất hiện nhiều khi bệnh nhân đi lại nhiều, đặc biệt là khi lên xuống cầu thang và vào ban đêm.

  • Đầu gối sưng và đau do viêm khớp, dịch khớp gối bị tràn. Khi hút dịch khớp, cơn đau của bệnh nhân thuyên giảm nhưng sau đó sẽ tái phát nhanh.

  • Đầu gối cứng, không có sự linh hoạt. Bệnh nhân có thể nhận biết được rất rõ vào buổi sáng khi khó di chuyển, đứng dậy.

Dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng Bệnh Thoái hóa khớp gối là gì?

Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh Thoái hóa khớp gối bằng cách nào?

1. Chẩn đoán xác định

Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Mỹ (American College of Rheumatology) năm 1991.

  • Có gai xương ở rìa của khớp (trên kết quả X-quang).

  • Dịch khớp là dịch thoái hoá.

  • Trên 38 tuổi.

  • Cứng khớp thời gian dưới 30 phút.

  • Khi cử động khớp có dấu hiệu lục khục.

Chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có các yếu tố 1,2,5 hoặc 1,4,5 hoặc 1,2,3,4.

Các dấu hiệu khác:

  • Tràn dịch khớp: do màng hoạt dịch bị viêm.

  • Biến dạng: do lệch trục khớp,  do xuất hiện các gai xương hoặc thoát vị màng hoạt dịch.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh:

  • X-quang quy ước: Tiêu chuẩn để chẩn đoán thoái hóa khớp gối của Kellgren và Lawrence gồm 4 giai đoạn. Giai đoạn 1: Có gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương. Giai đoạn 2: Gai xương rõ. Giai đoạn 3: Hẹp khe khớp vừa. Giai đoạn 4: Xơ xương dưới sụn kèm hẹp khe khớp nhiều.

  • Siêu âm khớp: đánh giá tình trạng gai xương, hẹp khe khớp, tràn dịch khớp, phát hiện các mảnh sụn thoái hóa bong vào trong ổ khớp, đo độ dày sụn khớp, màng hoạt dịch khớp.

Thoái hóa khớp gối Xét nghiệm và chẩn đoán

Siêu âm khớp gối

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): phương pháp này có thể quan sát hình ảnh của khớp  trong không gian ba chiều một cách đầy đủ, phát hiện được các tổn thương của sụn khớp, màng hoạt dịch, dây chằng.

  • Nội soi khớp: phương pháp này có thể quan sát trực tiếp các tổn thương thoái hoá ở các mức độ khác nhau của sụn khớp (theo Outbright chia bốn độ). Thông qua sinh thiết màng hoạt dịch kết hợp với  nội soi khớp giúp chẩn đoán phân biệt thoái hóa khớp với các bệnh lý về khớp khác.

Các xét nghiệm khác:

  • Xét nghiệm sinh hóa máu: tốc độ lắng máu bình thường.

  • Dịch khớp: đếm tế bào dịch khớp số lượng tế bào nhỏ hơn 1000 tế bào/1mm3.

2. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt thoái hóa khớp gối với viêm khớp dạng thấp. Cần chẩn đoán phân biệt khi bệnh nhân chỉ tổn thương tại khớp gối hoặc chỉ biểu hiện ở một khớp: tình trạng viêm tại khớp và các biểu hiện viêm sinh học rõ (CRP tăng, tốc độ máu lắng tăng,…) và có thể có yếu tố dạng thấp dương tính. Viêm khớp dạng thấp thường được chẩn đoán qua sinh thiết màng hoạt dịch và nội soi.

Biện pháp trị Thoái hóa khớp gối và phác đồ điều trị Bệnh Thoái hóa khớp gối là gì?

1. Nguyên tắc điều trị

  • Giảm đau cho bệnh nhân trong các đợt tiến triển.

  • Ngăn ngừa và hạn chế khớp biến dạng, phục hồi chức năng vận động.

  • Hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý các bệnh kết hợp ở người cao tuổi và tương tác thuốc.

  • Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2. Điều trị nội khoa

2.1. Vật lý trị liệu

Các phương pháp như hồng ngoại, siêu âm, chườm nóng, liệu pháp bùn, suối khoáng thường mang lại hiệu quả cao.

2.2. Thuốc tác dụng nhanh để điều trị triệu chứng

Các thuốc được chỉ định khi bệnh nhân có đau khớp :

  • Thuốc giảm đau: Paracetamol liều 1-2g/ ngày. Đôi khi cần chỉ định cho bệnh nhân các thuốc giảm đau bậc 2 như Paracetamol phối hợp với Tramadol liều 1g-2g/ngày.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): lựa chọn một trong các thuốc sau cho bệnh nhân: Etoricoxib liều 30 mg - 60 mg/ngày, Celecoxib liều 200mg/ngày, Meloxicam liều 7,5-15mg/ngày, Diclofenac liều 50-100mg/ngày, Piroxicam liều 20mg/ngày.

  • Thuốc bôi ngoài da: bôi tại vị trí đau 2-3 lần/ ngày. Các loại gel như Voltaren Emulgel có tác dụng giảm đau và có rất ít tác dụng không mong muốn.

  • Corticosteroid: không chỉ định đường toàn thân.

  • Đường tiêm nội khớp: Hydrocortison acetat tiêm mỗi đợt cách nhau 5-7 ngày, không tiêm quá 3 mũi mỗi đợt, không tiêm quá 3 đợt/năm. Các chế phẩm chậm: Betamethasone dipropionate, Methylprednisolon tiêm mỗi mũi cách nhau 6-8 tuần, không tiêm quá 3 đợt/năm vì nếu dùng quá liều gây tổn thương sụn khớp. Acid hyaluronic (AH) dạng hyaluronate: 1 ống/1 tuần trong 3-5 tuần liền.

2.3. Thuốc tác dụng chậm để điều trị triệu chứng 

Các thuốc này nên chỉ định sớm, kéo dài, khi bệnh nhân có đợt đau khớp. Sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị triệu chứng có tác dụng nhanh đã nêu ở trên. Bao gồm các thuốc:

  • Piascledine 300mg (thành phần chứa cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): 1 viên/ngày.

  • Glucosamine sulfate: 1,5g/ngày.

  • Acid hyaluronic (AH) kết hợp với Chondroitin sulfate: mỗi ngày uống 30ml.

  • Thuốc ức chế Interleukin 1: thuốc Diacerein 50mg x 2 viên mỗi ngày.

2.4. Huyết tương giàu tiểu cầu nguồn gốc tự thân

Huyết tương tự thân giàu tiểu cầu (PRP) được sản xuất bằng cách lấy máu tĩnh mạch, chống đông, ly tâm tách huyết tương. Bơm vào khớp gối cho bệnh nhân 6- 8ml PRP.

2.5. Cấy ghép tế bào gốc

Tiêm tế bào gốc vào khớp gối thoái hóa. Có thể sử dụng 2 loại tế bào gốc tự thân gồm tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ và tế bào gốc có nguồn gốc từ tủy xương. 

Thoái hóa khớp gối Cách điều trị

Tiêm tế bào gốc vào khớp gối thoái hóa

3. Điều trị ngoại khoa

3.1. Điều trị dưới nội soi khớp

  • Cắt lọc, bào, rửa khớp.

  • Khoan kích thích tạo xương (microfracture).

  • Cấy ghép tế bào sụn.

3.2. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo

Phẫu thuật thay khớp nhân tạo được chỉ định ở các bệnh nhân thể nặng tiến triển, có chức năng vận động giảm nhiều. Phương pháp này thường được áp dụng đối với những bệnh nhân 60 tuổi trở lên. Có thể thay khớp gối một phần hoặc thay toàn bộ khớp.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 10/03/2024 05:38