Bệnh Lý » Bệnh » Bệnh Cơ-Xương-Khớp » Thoái hóa cột sống

Biện pháp trị Thoái hóa cột sống và phác đồ điều trị Bệnh Thoái hóa cột sống là gì?

Các biện pháp chữa và phương pháp-phác đồ điều trị Bệnh Thoái hóa cột sống là gì? Có mấy phác đồ điều trị Thoái hóa cột sống? Bệnh Thoái hóa cột sống chia thành các giai đoạn bệnh như thế nào? Có mấy giai đoạn Thoái hóa cột sống? Triệu chứng-dấu hiệu và biểu hiện Thoái hóa cột sống của giai đoạn đầu (giai đoạn khởi phát), giai đoạn giữa hay cuối khác nhau ra sao? Cách trị Bệnh Thoái hóa cột sống thì thực hiện can thiệp y tế vào giai đoạn nào của Bệnh Thoái hóa cột sống là tốt nhất? Để trị Thoái hóa cột sống thì nên uống thuốc gì? Để chữa Bệnh Thoái hóa cột sống thì có phải phẫu thuật hay không?

Thoái hóa cột sống

Biện pháp trị Thoái hóa cột sống và phác đồ điều trị Bệnh Thoái hóa cột sống là gì?

Nguyên tắc

  • Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân (sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ...) kết hợp sử dụng các thuốc chống thoái hóa có tác dụng chậm.

  • Nên phối hợp với điều trị nội khoa, các biện pháp phục hồi chức năng, vật lý trị liệu. Có thể chỉ định ngoại khoa trong trường hợp có chèn ép rễ.

1. Vật lý trị liệu

Bệnh nhân thoái hóa cột sống có thể tập các bài tập thể dục, kéo nắn, xoa bóp, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn nóng, chiếu hồng ngoại, tập cơ dựng lưng,...

2. Điều trị nội khoa

Sử dụng thuốc giảm đau theo thang giảm đau của WHO:

  • Bậc 1 - Paracetamol 500 mg, ngày uống 4 - 6 lần, không quá 4g/ngày.

  • Bậc 2 - Paracetamol kết hợp với codein hoặc tramadol: Ultracet liều 2-4 viên/24 giờ, tuy nhiên thuốc này thường gây buồn nôn, chóng mặt. Efferalgan-codein liều 2-4 viên/24 giờ.

  • Bậc 3 - Thuốc giảm đau opioid và các dẫn xuất.

Thoái hóa cột sống Cách điều trị

Sử dụng thuốc giảm đau theo thang giảm đau 3 bậc của WHO

Thuốc chống viêm không steroid: chọn một trong các thuốc sau, lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị nhưng có nhiều tác dụng không mong muốn:

  • Diclofenac (viên 25mg, 50mg, 75mg): liều 50 - 150mg/ ngày, uống sau khi ăn no. Nếu bệnh nhân đau nhiều có thể dùng ống tiêm bắp 75mg/ngày trong 2-3 ngày đầu tiên, sau đó chuyển sang dùng đường uống.

  • Meloxicam viên 7,5mg: 2 viên/ngày, uống sau khi ăn no hoặc ống tiêm bắp 15mg/ngày trong 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang dùng đường uống.

  • Piroxicam viên hoặc ống 20 mg, uống 1 viên/ngày sau khi ăn no, hoặc tiêm bắp 1 ống/ngày trong 2-3 ngày đầu tiên khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang dùng đường uống.

  • Celecoxib viên 200mg liều 1 - 2 viên/ngày uống sau khi ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc có bệnh tim mạch.

  • Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên, thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch.

  • Thuốc chống viêm bôi ngoài da: profenid gel, diclofenac gel, xoa 2-3 lần/ngày ở vị trí đau.

  • Thuốc giãn cơ: eperisone viên 50mg uống 3 viên/ngày, hoặc tolperisone viên 50mg, 150mg uống 2-6 viên/ngày.

Thuốc điều trị triệu chứng có tác dụng chậm:

  • Piascledine 300mg (thành phần chứa cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): uống 1 viên/ngày

  • Glucosamine sulfate và chondroitin sulfat: uống trước khi ăn 15 phút, dùng trong nhiều năm.

  • Thuốc ức chế IL1: diacerein 50mg uống 1-2 viên /ngày, dùng trong nhiều năm.

  • Tiêm corticoid tại chỗ: tiêm ngoài màng cứng bằng methyl prednisolon acetat hoặc hydrocortison acetat trong trường hợp đau thần kinh tọa, tiêm cạnh cột sống, tiêm khớp liên mấu (dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính hoặc dưới màn tăng sáng).

3. Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa được chỉ định khi bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài. Hoặc bệnh nhân có hẹp ống sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà các biện pháp điều trị nội khoa không cho kết quả. Trong trường hợp đĩa đệm bị thoái hóa nhiều, có thể xem xét thay thế đĩa đệm nhân tạo cho bệnh nhân.

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn vui lòng liên hệ với Bác sĩ chuyên môn, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Cập nhật: 10/03/2024 22:21